Họ Cá nhám mèo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá nhám mèo
Thời điểm hóa thạch: Upper Jurassic–Recent[1]
Scyliorhinus canicula.jpg
Scyliorhinus canicula
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Bộ (ordo) Carcharhiniformes
Họ (familia) Scyliorhinidae
T. N. Gill, 1862

Họ Cá nhám mèo (Scyliorhinidae) là một họ cá nhám với hơn 150 loài được biết đến. Cá nhám mèo được tìm thấy ở các vùng biển nhiệt đới và ôn đới từ các vùng nước thủy triều đến độ sâu 2.000 mét (6.600 ft) hay hơn, tùy theo loài[1].

Trứng cá nhám mèo

Chúng có mắt giống mèo và hai vây lưng nằm xa phía sau. Phần lớn các loài khá nhỏ, không dài hơn quá 80 cm (31 in); một số ít, như Scyliorhinus stellaris có thể đạt chiều dài 1,6 m (5,2 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này có 17 chi và hơn 150 loài,[1] là họ cá mập lớn nhất.[2]

Cladogram[sửa | sửa mã nguồn]

  • Scyliorhinidae
    • Scyliorhininae
    • Galeinae
      • Pentanchini
      • Galeini
        • Galeina
        • Halelaelurina
    • Atelomycterininae
    • Schroedericthyinae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2009). "Scyliorhinidae" trên FishBase. Phiên bản tháng January năm 2009.
  2. ^ Michael, Scott W. (13 tháng 3 năm 2014), “Sharks at Home”, Aquarium Fish Magazine: 20–29 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]