Họ La bố ma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ La bố ma
Alyxia.oliviformis1web.jpg
Alyxia oliviformis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Apocynaceae
Chi điển hình
Apocynum
L., 1753
Các chi
Nhiều, xem văn bản.
Danh pháp đồng nghĩa
Asclepiadaceae Borkh. (nom. cons.)
Periplocaceae Schltr. (nom. cons.)
Plumeriaceae Horan.
Stapeliaceae Horan.
Vincaceae Vest
Willughbeiaceae J. Agardh

Họ La bố ma (danh pháp khoa học: Apocynaceae) còn được gọi là họ Dừa cạn (theo chi Vinca/Catharanthus), họ Trúc đào (theo chi Nerium), họ Thiên lý/họ Thiên lí (theo chi Telosma) với các danh pháp khoa học đồng nghĩa khác như Asclepiadaceae, Periplocaceae, Plumeriaceae, Stapeliaceae, Vincaceae, Willughbeiaceae. Tuy nhiên, trong Wikipedia lấy theo tên gọi của chi điển hình là chi Apocynum (la bố ma) nên gọi là họ La bố ma. Chúng là các loài cây thuộc thực vật có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi, cây thân thảo hay dây leo. Nhiều loài là các loại cây thân gỗ cao trong các rừng mưa nhiệt đới, và chủ yếu là sinh trưởng trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt—nhưng có một số loài sinh trưởng trong các môi trường khô hạn của vùng nhiệt đới. Cũng tồn tại một số loài cây lâu năm thân thảo ở khu vực ôn đới. Nhiều loài có nhựa trắng như sữa cũng như nhiều loài có chứa độc chất gây nguy hiểm cho tính mạng nếu ăn phải. Giống như một số chi khác trong họ Apocynaceae, chi Adenium có cả các loài có nhựa trắng dạng mủ latex và nhựa trong suốt; trong khi chi Pachypodium chỉ có nhựa trong suốt.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay người ta công nhận trong họ này 4.555 loài và được chia ra thành khoảng 415-424 chi. Họ Asclepiadaceae trong hệ thống phân loại Cronquist cũ, hiện nay theo AGP II đã được đưa vào trong Apocynaceae (Endress & Bruyn, 2000).

Hiện nay, họ Apocynaceae nghĩa rộng có 5 phân họ, bao gồm:

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Wrightia antidysenterica

Các loài trong họ này phân bổ chủ yếu trong khu vực nhiệt đới:

  • Trong các rừng mưa nhiệt đới và đầm lầy ở Ấn Độ và Malaya: các loại cây thân gỗ thường xanh từ nhỏ đến rất cao, thông thường với các rễ trụ, chẳng hạn như các chi AlstoniaDyer.
  • Tại miền bắc Australia: cây thân gỗ thường xanh nhỏ, chẳng hạn như các chi CerberaOchrosia.
  • Trong các rừng cây lá sớm rụng của châu Phi và Ấn Độ: các loại cây thân gỗ nhỏ, như các chi Carissa, WrightiaHolarrhena.
  • Trong khu vực nhiệt đới châu Mỹ, Ấn Độ, Myanmar và Malaya: các cây thân gỗ thường xanh và cây bụi, chẳng hạn các chi Rauwolfia, TabernaemontanaAcokanthera.
  • Tại Trung Mỹ: Plumeria hay frangipani, với hoa màu trắng sáp hay hồng và mùi thơm.
  • Tại Nam Mỹ, châu Phi và Madagascar: nhiều loại dây leo như chi Landolphia.
  • Tại khu vực Địa Trung Hải: chi Nerium, với loài cây được biết đến nhiều nhất là trúc đào (Nerium oleander).
  • Các chi duy nhất tìm thấy ở khu vực ôn đới của châu Âu xa khu vực Địa Trung Hải là Vinca (Apocynoideae) và Vincetoxicum (Asclepiadoideae).
  • Tại Bắc Mỹ: Apocynum, la bố ma hay gai dầu Anh điêng, bao gồm cả Apocynum cannabinum, một nguồn truyền thống để lấy sợi.
  • Tại phần đại lục của khu vực miền nam châu Phi—Angola, Botswana, Mozambique, Nam Phi, Swaziland và Zimbabwe cũng như ở Madgascar (ngoại trừ các khu rừng ẩm ướt thường xanh ở phần phía đông của đảo này và không bao giờ trên độ cao 2.000 m cho toàn bộ đảo này): chi Pachypodium.

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Lá đơn, thông thường mọc đối và chéo chữ thập hay mọc vòng xoắn; không có lá kèm. Hoa thông thường sặc sỡ, đối xứng tâm (đối xứng tỏa tia), tổ hợp thành các cụm hoa dạng hình xim hay chùm (ít khi thấy dạng chùm hay hoa đơn). Hoa lưỡng tính, với đài hoa duy nhất 5 thùy. Hoa mọc ở đầu ngọn hay ở nách lá. Các nhị hoa chèn vào bên trong ống của tràng hoa. Nhụy hoa thường là lớn.

Quả là loại quả hạch, quả mọng, quả nang hay quả kén.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Apocynoideae[sửa | sửa mã nguồn]

Acokanthera Adenium (Sứ Thái) Aganonerion (Dây dang)) Aganosma (Luyến hương hay Chè bông)
Alafia Allamanda (Dây huỳnh, Bông vàng hay Huỳnh anh) Allomarkgrafia Allowoodsonia
Alstonia (Hoa sữa) Alyxia (Dây ngôn) Amocalyx Ambelania
Amsonia Ancylobotrys Anechites Angadenia
Anodendron (Ngà voi) Apocynum Arduina Artia
Asketanthera Aspidosperma Baissea Beaumontia (Dái hoẵng)
Bousigonia (Bù liêu) Cabucala Callichilia Calocrater
Cameraria Carissa (Xi rô) Carpodinus Carruthersia
Carvalhoa Catharanthus Cerbera (Mướp xác) Cerberiopsis
Chamaeclitandra Chilocarpus (Thần quả trấn) Chonemorpha (Quặn hoa) Cleghornia (Giả đỗ trọng)
Clitandra Condylocarpon Couma Craspidospermum
Crioceras Cycladenia Cyclocotyla Cylindropsis
Delphyodon Dewevrella Dictyophleba Dipladenia
Diplorhynchus Dyera Ecdysanthera Echites
Elytropus Epigynium (Ngân đào) Eucorymbia Farquharia
Fernaldia Forsteronia Funtumia Galactophora
Geissospermum Gonioma Grisseea Gymnema
Hancornia Haplophyton Himatanthus Holarrhena (Hồ liên)
Hunteria (Bên bai) Hymenolophus Ichnocarpus (Mần trây) Isonema
Ixodonerium (Néo) Kamettia Kibatalia (Thần linh hay Dùi đôi) Kopsia (Cốp hay Trang tây)
Lacmellea Landolphia (Lăng đô) Laubertia Laxoplumeria
Lepinia Lepiniopsis Leuconotis Lochnera
Lyonsia Macoubea Macropharynx Macrosiphonia
Malouetia Mandevilla Mascarenhasia Melodinus (Giom)
Mesechites Micrechtites Microplumeria Molongum
Mortoniella Motandra Mucoa Neobracea
Neocouma Nerium (Trúc đào) Nouettea (Nết nam) Ochrosia (Chay lang)
Odontadenia (Tuyến nha) Oncinotis Orthopichonia Pachypodium
Pachouria Papuechites Parahancornia Parameria (Song tiết)
Parepigynum Parsonsia (Bạt son) Peltastes Pentalinon
Petchia Picralima Plectaneia Pleiocarpa
Pleioceras Plumeria (Đại, Sứ) Pottsia (So côm) Prestonia
Pycnobotrya Quiotania Rauwolfia (Ba gạc hay La phù mộc) Rhabdadenia
Rhazya Rhigospira Rhodocalyx Rhynchodia (Mô tử)
Saba Salpinctes Schizozygia Secondatia
Sindechites Skytanthus Spirolobium (Luân thùy) Spongiosperma
Stemmadenia Stephanostegia Stephanostema Stipecoma
Strempeliopsis Strophanthus (Sừng trâu) Tabernaemontana (Bánh hỏi, Lài trâu hay Ớt rừng) Tabernanthe
Temnadenia Thenardia Thevetia (Thông thiên hay Huỳnh liên) Tintinnabularia
Trachelospermum (Cổ quả hay Mo se) Urceola (Mộc tinh, Dây rút hay Răng bừa) Urnularia Vahadenia
Vallariopsis Vallaris (Hòa liệt) Vallesia Vinca
Voacanga Willughbeia (Guồi hay Dây guồi) Woytkowskia Wrightia (Lòng mức)
Xylinabaria Xylinabariopsis (Râu chim hay Dây rút)

Asclepiadoideae[sửa | sửa mã nguồn]

Xem bài Phân họ Bông tai

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây dừa cạn lớn (Vinca major), một loại cây phổ biến

Một vài loài cây trong họ này có sử dụng kinh tế trong quá khứ.

Các chi Carpodinus, Landolphia, Hancornia, FuntumiaMascarenhasia đã từng là nguồn thương mại cho sản xuất cao su (kém chất lượng).

Nhựa của các loài trong chi Acokanthera, chẳng hạn như A. venenata và nhựa cây dạng sữa của các loài thuộc chi PachypodiumNamibia đã được sử dụng làm chất độc để tẩm đầu mũi tên của người Khwe. Tuy nhiên, một số nguồn (Rapananrivo và những người khác, trang 5) có ghi rằng Pachypodium không có nhựa màu như sữa.

Các chi sau là các loại cây cảnh: Amsonia, Nerium (trúc đào), Vinca (dừa cạn), Carissa, Allamanda (cây huỳnh anh/càng cua), Plumeria (cây đại/hoa sứ), Thevetia, Mandevilla (hoa Savannah).

Rauvolfia caffra là cây ba gạc chứa quinin. Rauvolfia serpentina hay ba gạc hoa đỏ chứa các ancaloitreserpinrescinnamin.

Một số là các nguồn dược phẩm, chẳng hạn như các glycozit, có tác động tới các chức năng tim mạch: Acokanthera, Apocynum, Cerbera, Nerium, ThevetiaStrophantus.

Chi Apocynum đã từng được sử dụng làm nguồn lấy sợi của người Mỹ bản địa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Endress and Bruyn. 2000. A revised classification of the Apocynaceae. The Botanical Review, 66: 1-56
  • Rapanarivo, S.H.J.V; Lavranos, J.J; Leeuwenberg, A.J.M.; AND Röösli, W. ["Taxonomic revision of the genus Pachypodium." của S.H.J.V Rapanarivo và A.J.M Leeuwenberg]; ["The habitats of Pachyopdium species." của S.H.J.V Rapanarivo]; và ["Cultivation" của W. Röösli] (A.A. Balkema: Rotterdam, Brookfeild, 1999 trang 5) "... Adenium species have either clear sap or white latex. Pachypodium has... always clear sap."

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]