Họ Nguyệt quế
| Họ Nguyệt quế | |
|---|---|
Nguyệt quế (Laurus nobilis) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Magnoliidae |
| Bộ (ordo) | Laurales |
| Họ (familia) | Lauraceae Juss., 1789 |
| Chi điển hình | |
| Laurus L., 1753 |
|
| Các chi | |
|
Nhiều, xem văn bản
|
|
Lauraceae hay họ Nguyệt quế, trong một số sách vở về thực vật tại Việt Nam gọi là họ Long não, nhưng tại Wikipedia gọi theo tên thứ nhất do tên khoa học của họ này lấy theo tên gọi của chi nguyệt quế là Laurus mà không lấy theo tên gọi của chi chứa long não và quế là Cinnamomum. Họ này là một nhóm thực vật có hoa nằm trong bộ Nguyệt quế (Laurales). Họ này chứa khoảng 55 chi và trên 2.000 (có thể nhiều tới 4.000) loài phân bổ rộng khắp thế giới, chủ yếu trong các khu vực nhiệt đới, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á và Brasil. Chúng chủ yếu là các loại cây thường xanh thân gỗ hay cây bụi có hương thơm, nhưng chi Sassafras và một hoặc hai chi khác là các loại cây sớm rụng, còn Cassytha (tơ xanh) là chi chứa các loài dây leo sống ký sinh.
Các loại cây thân gỗ trong họ Nguyệt quế chiếm ưu thế trong các cánh rừng nguyệt quế trên thế giới, có tại một số khu vực ẩm ướt của vùng cận nhiệt đới và ôn đới thuộc Bắc và Nam bán cầu, bao gồm các đảo thuộc Macaronesia, miền nam Nhật Bản, Madagascar, và miền trung Chile.
Có ba mục đích sử dụng chính của các loài cây trong họ này. Hàm lượng cao của tinh dầu tìm thấy trong nhiều loại thuộc họ Lauraceae. Các tinh dầu này là nguyên liệu quan trọng cho nhiều gia vị và sản xuất nước hoa. Lê dầu cũng cho quả chứa nhiều tinh dầu hiện nay được trồng nhiều tại khu vực nhiệt đới trên thế giới. Một vài loài còn cung cấp gỗ.
Trong số được biết nhiều nhất là các chi sau, là các chi có các loài được sử dụng ở phạm vi thương mại:
- Cinnamomum: Các loài quế, long não
- Laurus: Nguyệt quế
- Lindera:
- Persea: Lê dầu
- Sassafras:
Các chi[sửa]
- Actinodaphne
- Aiouea
- Alseodaphne (bao gồm cả Stemmatodaphne).
- Anaueria
- Aniba (bao gồm cả Aydendron).
- Apollonias
- Aspidostemon
- Beilschmiedia (bao gồm cả Bernieria, Hufelandia, Lauromerrillia, Nesodaphne, Thouvenotia, Tylostemon).
- Caryodaphnopsis
- Cassytha
- Chlorocardium
- Cinnadenia
- Cinnamomum
- Cryptocarya (bao gồm cả Caryodaphne, Icosandra, Massoia, Pseudocryptocarya, Ravensara).
- Dahlgrenodendron
- Dehaasia (bao gồm cả Cyanodaphne).
- Dicypellium
- Dodecadenia
- Endiandra (bao gồm cả Brassiodendron).
- Endlicheria (bao gồm cả Ampelodaphne, Goeppertia, Huberodaphne).
- Eusideroxylon
- Hypodaphnis
- Iteadaphne
- Kubitzkia
- Laurus
- Licaria (bao gồm cả Acrodiclidium, Chanekia, Misanteca, Nobeliodendron).
- Lindera (bao gồm cả Daphnidium, Iteadaphne, Parabenzoin).
- Litsea (bao gồm cả Tetranthera).
- Mezilaurus (bao gồm cả Clinostemon, Silvia).
- Microphora (bao gồm cả Hexapora).
- Nectandra
- Neocinnamomum
- Neolitsea (bao gồm cả Bryantea).
- Nothaphoebe
- Ocotea (bao gồm cả Bellota, Mespilodaphne, Oreodaphne, Povedadaphne, Sassafridium).
- Paraia
- Parasassafras
- Persea (bao gồm cả Machilus): Bơ, lê dầu
- Phoebe
- Phyllostemonodaphne
- Pleurothyrium
- Potameia (bao gồm cả Syndiclis).
- Potoxylon
- Rhodostemonodaphne
- Sassafras (bao gồm cả Pseudosassafras).
- Sinosassafras
- Temmodaphne
- Triadodaphne
- Umbellularia (bao gồm cả Sciadiodaphne).
- Urbanodendron
- Williamodendron
Tham khảo[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Nguyệt quế |
- Lauraceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). Các họ thực vật có hoa.
- Kostermans, André Joseph Guillaume Henri 1957. Lauraceae. Reinwardtia 4(2): 193-256
- Meissner (né Meisner), Carl Daniel Friedrich 1864. Lauraceae (Ordo 162) trong A. L. P. P. de Candolle (ed.), Prodromus Systematis Universalis Regni Vegetabilis 15(1): 1-260, Parisiis [Paris], Victoris Masson et Filii.
- Mez, Carl Christian 1889. Lauraceae Americanae Monographice Descripsit. Jahrbuch des Königlichen Botanischen Gartens und des Botanischen Museums zu Berlin 5: 1-556.
- Nees von Esenbeck, Christian Gottfried Daniel (1836): Systema Laurinarum, Berlin, Veitii et Sociorum. Cho đến trang 352, có sẵn, tự do, tệp pdf tại Gallica
- Rohwer, Jens G. trong Kubitzki, K.(Chủ biên) 1993. The Families and Genera of Vascular Plants, Quyển 2: K. Kubitzki, J. G. Rohwer & V. Bittrich, 366-390. ISBN 3-540-55509-9
- Wagner, W. L., D. R. Herbst và S. H. Sohmer. 1990. Manual of the Flowering Plants of Hawai'i. Spec. Publ. 83. University of Hawaii Press and Bishop Museum Press. Bishop Museum. 1854 pp.