Họ Rong lá ngò

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Rong lá ngò
Cabomba aquatica 1 (Piotr Kuczynski).jpg
Một loài rong (Camboba aquatica)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
Lớp (class) xem văn bản
Bộ (ordo) Nymphaeales
Họ (familia) Cabombaceae
A.Rich., 1828
Chi điển hình
Cabomba
Aubl., 1775
Các chi
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hydropeltidaceae[1]

Họ Rong lá ngò (danh pháp khoa học: Cabombaceae) là một danh pháp thực vật để chỉ một họ thực vật có hoa. Họ này được một số nhà phân loại thực vật công nhận.

Hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998) không công nhận họ này mà đưa các loài thuộc họ này vào trong họ Súng (Nymphaeaceae). Tuy nhiên APG II cũng cho phép tách ra như là một sự lựa chọn tùy ý. Trong trường hợp tách ra thì họ này không được đặt trong bộ nào mà được coi như là một trong những dòng giống cơ bản nhất trong nhánh thực vật hạt kín. Tuy vậy, nhưng một số nhà khoa học đang sử dụng hệ thống APG II lại đặt họ này trong bộ Súng (Nymphaeales).

Họ này bao gồm 2 chi là Brasenia với 1 loài (rau nhút hay thuần thái, Brasenia schreberi) và Cabomba, với khoảng 7 loài thực vật thủy sinh với tên gọi phổ biến là rong lá ngò.

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí phát sinh loài hiện tại (dựa trên hệ thống APG II, với các sửa đổi sau đó) là:

Angiospermae

Amborella



Nymphaeales


Nymphaeaceae



Cabombaceae




Hydatellaceae





Austrobaileyales



Mesangiospermae

Chloranthaceae



magnoliids



Ceratophyllum



monocots



eudicots





Họ Cambombaceae được gộp trong phạm vi họ Nymphaeaceae trong phân loại của hệ thống APG II, nhưng có thể được công nhận như một họ riêng rẽ một cách tùy ý.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Listado de sinónimos de Cabombaceae. [1].
  • Simpson, M.G. Plant Systematics. Elsevier Academic Press. 2006.