Họ Rong lá ngò
| Họ Rong lá ngò | |
|---|---|
Một loài rong (Camboba aquatica) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| Lớp (class) | xem văn bản |
| Bộ (ordo) | Nymphaeales |
| Họ (familia) | Cabombaceae A.Rich., 1828 |
| Chi điển hình | |
| Cabomba Aubl., 1775 |
|
| Các chi | |
|
Xem văn bản
|
|
Họ Rong lá ngò (danh pháp khoa học: Cabombaceae) là một danh pháp thực vật để chỉ một họ thực vật có hoa. Họ này được một số nhà phân loại thực vật công nhận.
Hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998) không công nhận họ này mà đưa các loài thuộc họ này vào trong họ Súng (Nymphaeaceae). Tuy nhiên APG II cũng cho phép tách ra như là một sự lựa chọn tùy ý. Trong trường hợp tách ra thì họ này không được đặt trong bộ nào mà được coi như là một trong những dòng giống cơ bản nhất trong nhánh thực vật hạt kín. Tuy vậy, nhưng một số nhà khoa học đang sử dụng hệ thống APG II lại đặt họ này trong bộ Súng (Nymphaeales).
Họ này bao gồm 2 chi là Brasenia với 1 loài (rau nhút hay thuần thái, Brasenia schreberi) và Cabomba, với khoảng 7 loài thực vật thủy sinh với tên gọi phổ biến là rong lá ngò.
Phát sinh loài [sửa]
Vị trí phát sinh loài hiện tại (dựa trên hệ thống APG II, với các sửa đổi sau đó) là:
| Angiospermae |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Họ Cambombaceae được gộp trong phạm vi họ Nymphaeaceae trong phân loại của hệ thống APG II, nhưng có thể được công nhận như một họ riêng rẽ một cách tùy ý.
Liên kết ngoài [sửa]
- Cabombaceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). Các họ thực vật có hoa: Miêu tả, minh họa, nhận dạng, thông tin tra cứu. Phiên bản ngày 3 tháng 5 năm 2006. http://delta-intkey.com
- Cabombaceae trong Thực vật Bắc Mỹ
- Cabomaceae trong Thực vật Trung Hoa
- Phân loại trong NCBI
Tham khảo [sửa]
- Simpson, M.G. Plant Systematics. Elsevier Academic Press. 2006.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Rong lá ngò. |