Hiệp Hòa (thị trấn)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Hiệp Hòa (định hướng).
|
Hiệp Hòa
|
|||
|---|---|---|---|
| Thị trấn | |||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°54′59″B 106°19′12″Đ / 10,91639°B 106,32°Đ | |||
| Diện tích | 9,88 km²[1] | ||
| Dân số 1999 | |||
| Tổng cộng | 8962 người[1] | ||
| Mật độ | 907 người/km² | ||
|
|||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | Long An | ||
| Huyện | Đức Hòa | ||
| Mã hành chính | 27934[1] | ||
Tọa độ: 10°54′59″B 106°19′12″Đ / 10,91639°B 106,32°Đ
Hiệp Hòa là một thị trấn thuộc huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Việt Nam.
Thị trấn Hiệp Hòa có diện tích 9,88 km², dân số năm 1999 là 8962 người,[1] mật độ dân số đạt 907 người/km². Hành chính có 4 khu vực 1.2.3.4
Mục lục |
Vị trí địa lý [sửa]
Địa giới của thị trấn Hiệp Hòa:
- phía bắc giáp xã Hiệp Hòa;
- phía đông và đông nam giáp xã Tân Phú;
- phía tây và tây nam giáp sông Vàm Cỏ Đông
Lịch sử [sửa]
Thị trấn Hiệp Hòa thuộc huyện Đức Hòa từ ngày 24 tháng 03 năm 1979[2] nay.
- Quyết định 128-CP[2] ngày 24 tháng 03 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ chia xã Hiệp Hòa thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa
Xem thêm [sửa]
Liên Kết ngoài [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ a b c d “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ a b Quyết định 128-CP năm 1979 điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Long An do Hội đồng Chính phủ ban hành