Hidro xyanua
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Hydrogen cyanide | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | formonitrile |
| Tên khác | hydrogen cyanide; methanenitrile; hydrocyanic acid; prussic acid; Zyklon B |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Số EINECS | |
| Số RTECS | MW6825000 |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/CN/c1-2/q-1/p+1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | HCN |
| Phân tử gam | 27.0253 g/mol |
| Bề ngoài | Colorless gas or pale blue highly volatile liquid |
| Tỷ trọng | 0.687 g/cm3, liquid. |
| Điểm nóng chảy |
−134 °C, 139 K, -209 °F |
| Điểm sôi |
256 °C, 529 K, 493 °F |
| Độ hòa tan trong nước | completely miscible |
| Độ axít (pKa) | 9.21[1] |
| Chiết suất (nD) | 1.2675 [2] |
| Độ nhớt | 0.201 cP |
| Cấu trúc | |
| Hình dạng phân tử | Linear |
| Mômen lưỡng cực | 2.98 D |
| Nhiệt hóa học | |
| Entanpi hình thành ΔfH |
-4.999 kJ/g |
| Nhiệt dung riêng, C | 1.328 J/(g·K) (gas) 2.612 J/(g·K) (liquid) |
| Các nguy hiểm | |
| Phân loại của EU | Extremely flammable (F+) Very toxic (T+) Dangerous for the environment (N) |
| Chỉ mục EU | 006-006-00-X |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn R | Bản mẫu:R12, Bản mẫu:R26, R50/53 |
| Chỉ dẫn S | (S1/2), S7/9, Bản mẫu:S16, Bản mẫu:S36/37, Bản mẫu:S38, S45, S60, S61 |
| Điểm bắt lửa | −17.8 °C |
| Nhiệt độ tự cháy |
538 °C |
| Các hợp chất liên quan | |
| Hợp chất liên quan | Cyanogen Cyanogen chloride Trimethylsilyl cyanide Methylidynephosphane |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Hidro xyanua kí hiệu HCN có tên gọi là axit xianhiđric, muối của nó là muối xianua, là một loại axit rất độc, tất cả các muối của nó cũng rất độc. Đây là một loại axit rất yếu, yếu hơn axit silixic (H2SiO3). Thế nhưng axit này có thể tạo phức với nhiều kim loại nhóm d như Fe, Cu, Ag, Au, ...Ngoài ra axit này có thể tác dụng với các chất hữu cơ và axit này cũng tính khử mạnh. HCN là một chất khí có tên là hidro xianua, khi tan vào nước sẽ tạo thành dung dịch axit xianhidric. HCN là hợp chất cộng hóa trị như HCl, phân tử có cấu tạo đường thẳng với độ dài liên kết H-C là 1,05 angstrom = 1,05 x 10⁸cm và liên kết C-N là 1,54 Å = 1,54 x 10⁸cm.
HCN dạng lỏng là một chất lỏng không màu, có mùi khó chịu và dễ hóa rắn, dể bay hơi( nhiệt độ nóng chảy là -15°C, nhiệt độ sôi là 25,6°C). HCN là chất hết sức độc, hàm lượng được phép ở trong không khí là dưới 3 x 10⁻⁴ mg/l. Ngoài các đường hô hấp và tiêu hóa, HCN có thể đi vào cơ thể người ta bằng cách thấm qua da. Khi bị nhiễm độc nhẹ, người cảm thấy nhức đầu, nôn mửa, tim đập mạnh. Khi bị nhiễm độc nặng, người mất cảm giác, bị ngạt thở, có thể đi đến ngừng hô hấp và chết vì tim ngừng đập. Có thể phát hiện khí HCN trong khí quyển nhờ khói thuốc lá, khi có mặt HCN khói thuốc lá sẽ trở nên cay. Những trường hợp bị say hay chết vì ăn sắn là do trong sắn có một lượng rất nhỏ HCN.
Hidro xianua tan trong nước, rượu và ete theo bất cứ tỉ lệ nào. Trong dung dịch nước, HCN là một axit (axit xianhidric) rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic. Trong dung dịch còn xảy ra phản ứng thủy phân axit tạo thành fomiat amoni:
- HCN +2H2O → HCOONH4
Ở trạng thái khan và trạng thái dung dịch, hidroxianua chỉ bền khi có mặt một lượng nhỏ axit vô cơ làm chất ổn định. Nếu không có những chất đó, nó sẽ trùng hợp lại thành những sản phẩm rắn, màu đen và đôi khi có thể gây nổ. Khi được đốt nóng trong không khí, HCN cháy cho ngọn lửa màu tím và tạo nên H2O, CO2 và N2:
- 4HCN + 5O2 → 2H2O + 4CO2↑ + 2N2↑
Hidroxianua được dùng chủ yếu trong những tổng hợp hữu cơ. Nó được điều chế bằng cách đun nóng ở 500°C và dưới áp suất một hỗn hợp gồm CO và NH3 với chất xúc tác là thori dioxit ThO2:
- CO + NH3 → HCN + H2O
Trong phòng thí nghiệm, HCN có thể điều chế bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch natri xianua NaCN xuống dung dịch axit sulfuric H2SO4 nóng và có nồng độ vừa phải:
- NaCN + H2SO4 → NaHSO4 + HCN
Tham khảo [sửa]
- ^ Perrin, D.D., Ionisation Constants of Inorganic Acids and Bases in Aqueous Solution; 2nd Ed., Pergamon Press; Oxford, 1982.
- ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0070494398
- ^ Gary R. Maxwell (2004), Synthetic Nitrogen Products: A Practical Guide to the Products and Processes, Kluwer Academic Plenum Publishers, tr. 348