Hidro xyanua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản mẫu:Chembox DeltaHc

Hydrogen cyanide
Hydrogen-cyanide-2D.svg
Hydrogen-cyanide-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC formonitrile
Tên khác hydrogen cyanide; methanenitrile; hydrocyanic acid; prussic acid; Zyklon B
Nhận dạng
Số CAS [74-90-8]
PubChem 768
Số EINECS 200-821-6
Số RTECS MW6825000
Jmol-3D images Image 1
InChI 1/CN/c1-2/q-1/p+1
Thuộc tính
Công thức phân tử HCN
Phân tử gam 27.0253 g/mol
Bề ngoài Colorless gas or pale blue
highly volatile liquid
Tỷ trọng 0.687 g/cm3, liquid.
Điểm nóng chảy

−134 °C, 139 K, -209 °F

Điểm sôi

256 °C, 529 K, 493 °F

Độ hòa tan trong nước completely miscible
Độ axít (pKa) 9.21[1]
Chiết suất (nD) 1.2675 [2]
Độ nhớt 0.201 cP
Cấu trúc
Hình dạng phân tử Linear
Mômen lưỡng cực 2.98 D
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-4.999 kJ/g
Nhiệt dung riêng, C 1.328 J/(g·K) (gas)
2.612 J/(g·K) (liquid)
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Extremely flammable (F+)
Very toxic (T+)
Dangerous for the environment (N)
Chỉ mục EU 006-006-00-X
NFPA 704

NFPA 704.svg

4
4
1
 
Chỉ dẫn R Bản mẫu:R12, Bản mẫu:R26, R50/53
Chỉ dẫn S (S1/2), S7/9, Bản mẫu:S16, Bản mẫu:S36/37, Bản mẫu:S38, S45, S60, S61
Điểm bắt lửa −17.8 °C
Nhiệt độ
tự cháy
538 °C
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan Cyanogen
Cyanogen chloride
Trimethylsilyl cyanide
Methylidynephosphane
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung
Hidro xyanua

Hidro xyanua kí hiệu HCN có tên gọi là axit xianhiđric, muối của nó là muối xianua, là một loại axit rất độc, tất cả các muối của nó cũng rất độc. Đây là một loại axit rất yếu, yếu hơn axit silixic (H2SiO3). Thế nhưng axit này có thể tạo phức với nhiều kim loại nhóm d như Fe, Cu, Ag, Au, ...Ngoài ra axit này có thể tác dụng với các chất hữu cơ và axit này cũng tính khử mạnh. HCN là một chất khí có tên là hidro xianua, khi tan vào nước sẽ tạo thành dung dịch axit xianhidric. HCN là hợp chất cộng hóa trị như HCl, phân tử có cấu tạo đường thẳng với độ dài liên kết H-C là 1,05 angstrom = 1,05 x 10⁸cm và liên kết C-N là 1,54 Å = 1,54 x 10⁸cm.

HCN dạng lỏng là một chất lỏng không màu, có mùi khó chịu và dễ hóa rắn, dể bay hơi( nhiệt độ nóng chảy là -15°C, nhiệt độ sôi là 25,6°C). HCN là chất hết sức độc, hàm lượng được phép ở trong không khí là dưới 3 x 10⁻⁴ mg/l. Ngoài các đường hô hấp và tiêu hóa, HCN có thể đi vào cơ thể người ta bằng cách thấm qua da. Khi bị nhiễm độc nhẹ, người cảm thấy nhức đầu, nôn mửa, tim đập mạnh. Khi bị nhiễm độc nặng, người mất cảm giác, bị ngạt thở, có thể đi đến ngừng hô hấp và chết vì tim ngừng đập. Có thể phát hiện khí HCN trong khí quyển nhờ khói thuốc lá, khi có mặt HCN khói thuốc lá sẽ trở nên cay. Những trường hợp bị say hay chết vì ăn sắn là do trong sắn có một lượng rất nhỏ HCN.

Hidro xianua tan trong nước, rượu và ete theo bất cứ tỉ lệ nào. Trong dung dịch nước, HCN là một axit (axit xianhidric) rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic. Trong dung dịch còn xảy ra phản ứng thủy phân axit tạo thành fomiat amoni:

HCN +2H2O → HCOONH4

Ở trạng thái khan và trạng thái dung dịch, hidroxianua chỉ bền khi có mặt một lượng nhỏ axit vô cơ làm chất ổn định. Nếu không có những chất đó, nó sẽ trùng hợp lại thành những sản phẩm rắn, màu đen và đôi khi có thể gây nổ. Khi được đốt nóng trong không khí, HCN cháy cho ngọn lửa màu tím và tạo nên H2O, CO2 và N2:

4HCN + 5O2 → 2H2O + 4CO2↑ + 2N2↑

Hidroxianua được dùng chủ yếu trong những tổng hợp hữu cơ. Nó được điều chế bằng cách đun nóng ở 500°C và dưới áp suất một hỗn hợp gồm CO và NH3 với chất xúc tác là thori dioxit ThO2:

CO + NH3 → HCN + H2O

Trong phòng thí nghiệm, HCN có thể điều chế bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch natri xianua NaCN xuống dung dịch axit sulfuric H2SO4 nóng và có nồng độ vừa phải:

NaCN + H2SO4 → NaHSO4 + HCN

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Perrin, D.D., Ionisation Constants of Inorganic Acids and Bases in Aqueous Solution; 2nd Ed., Pergamon Press; Oxford, 1982.
  2. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0070494398
  3. ^ Gary R. Maxwell (2004), Synthetic Nitrogen Products: A Practical Guide to the Products and Processes, Kluwer Academic Plenum Publishers, tr. 348 

Bản mẫu:Hợp chất hidro