Hoa mộc
| Hoa mộc | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Lamiales |
| Họ (familia) | Oleaceae |
| Chi (genus) | Osmanthus |
| Loài (species) | O. fragrans |
| Danh pháp hai phần | |
| Osmanthus fragrans Lour. |
|
Hoa mộc hay cây mộc, mộc tê, quế hoa (tên khoa học: Osmanthus fragrans) là loài thực vật bản địa của châu Á, từ đông Himalaya đến Hoa Nam (Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam), Đài Loan, nam Nhật Bản.[1][2]
Mục lục |
Sinh trưởng [sửa]
Hoa mộc là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, thường xanh, có thể cao 3–12 m. Lá dài 7–15 cm và rộng 2,6–5 cm. Hoa màu trắng, vàng nhạt, vàng hoặc vàng cam, dài khoảng 1 cm, mùi thơm mạnh. Quả màu tím đen, dài 10–15 mm, chín vào mùa xuân, khoảng sáu tháng sau khi hoa nở.[1][2][3][4]
Phân bố và sử dụng [sửa]
Cây hoa mộc được trồng làm cảnh tại châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ và nhiều nơi khác trên thế giới, do hoa có mùi thơm giống mùi đào chín hoặc mơ chín.[4]
Tại Việt Nam, loài hoa này mọc hoang ở Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương), Kon Tum và được trồng ở nhiều nơi.[5]
Hoa mộc dùng để ướp trà, một số bộ phận khác của cây cũng được dùng làm các vị thuốc trong đông y.[5]
Chú thích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Hoa mộc. |
- ^ a b Flora of China: Osmanthus fragrans
- ^ a b Flora of Pakistan: Osmanthus fragrans
- ^ Mitomori: Osmanthus fragrans (in Japanese; google translation)
- ^ a b Huxley, A., ed. (1992). New RHS Dictionary of Gardening. Macmillan ISBN 0-333-47494-5.
- ^ a b Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập II. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 1172.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Hoa mộc |