Trà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trà
Longjing-steeping-tallglass.jpg
Phân loại Đồ uống nóng hoặc lạnh
Ra mắt khoảng thế kỷ 10 TCN.[1]

Nước trà (hay nước chè) là đồ uống phổ biến thứ hai trên thế giới (sau nước uống). Nó làm bằng cách ngâm , chồi, hay cành của cây chè (Camellia sinensis) vào nước sôi từ vài phút đến vài giờ. Lá trà có thể được ôxy hóa (ủ để lên men), sấy rang, phơi, hay pha thêm các loài thảo mộc khác như hoa, gia vị, hay trái cây khác trước khi chế vào nước sôi.

Trong phạm vi thức uống chế từ Camellia sinensis thì có bốn loại trà thật: trà đen, trà Ô Long, trà xanhtrà trắng.

Nước trà là nguồn caffein, theophyllinechất chống oxy hóa (antioxidant) tự nhiên và gần như không có mỡ, carbohydrate, hay protein. Nước trà có mùi thơm ,vị hơi đắngchát.

Mục lục

Sản xuất [sửa]

Dưới đây là bảng khối lượng sản xuất trà (theo tấn) xếp theo quốc gia trong những năm gần đây.

Quốc gia 2006 2007 2008
 Trung Quốc 1.047.345 1.183.002 1.275.384
 Ấn Độ 928.000 949.220 805.180
 Kenya 310.580 369.600 345.800
 Sri Lanka 310.800 305.220 318.470
 Thổ Nhĩ Kỳ 201.866 206.160 198.046
 Việt Nam 151.000 164.000 174.900
 Indonesia 146.858 150.224 150.851
 Nhật Bản 91.800 94.100 94.100
 Argentina 72.129 76.000 76.000
 Iran 59.180 60.000 60.000
 Bangladesh 58.000 58.500 59.000
 Malawi 45.009 46.000 46.000
 Uganda 34.334 44.923 42.808
Các quốc gia khác 189.551 193.782 205.211
Tổng cộng 3.646.452 3.887.308 3.833.750

Xem thêm [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Tea”. Encarta. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2008. 

Đọc thêm [sửa]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)

Liên kết ngoài [sửa]