Nước trà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Trà)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mục từ Trà dẫn đến bài này, xem bài về một loài thực vật tại Chi Trà.
Lá trà trong gaiwan kiểu Trung Quốc
Lá trà trong gaiwan kiểu Trung Quốc
Phòng thưởng thức trà Nhật Bản
Phòng thưởng thức trà Nhật Bản

Nước trà (hay nước chè) là đồ uống phổ biến thứ hai trên thế giới (sau nước uống). Nó làm bằng cách ngâm lá, chồi, hay cành của cây chè (Camellia sinensis) vào nước sôi cho vài phút. Lá trà có thể được ôxy hóa (ủ để lên men), nóng lên, phơi, hay thêm vào cỏ, hoa, gia vị, hay trái cây khác trước khi ngâm vào nước. Có bốn loại trà thật: trà đen, trà Ô Long, trà xanhtrà trắng. Trà là một nguồn caffein, theophyllinechất chống oxy hóa (antioxidant) tự nhiên, nhưng nó gần như không có mỡ, carbohydrate, hay protein. Nó có vị mát mẻ, hơi đắng, và khắc cổ.

[sửa] Nước chè tại Việt Nam

Nước chè xanh, lá chè xanh vo vào ấm đun sôi lên uống. Chủ yếu các vùng nông thôn Việt Nam.
Nước chè xanh, lá chè xanh vo vào ấm đun sôi lên uống. Chủ yếu các vùng nông thôn Việt Nam.

Ca dao Việt Nam có câu nhắc đến cái thú tao nhã của nước chè cho người sành điệu:

Làm trai biết đánh tổ tôm
Uống chè mạn hảo, xem nôm Thúy Kiều.

Chè cũng làm cho người ta say sưa đâm nghiền:

Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa...

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kế ngoài


Công cụ cá nhân