Hyla versicolor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hyla versicolor
Hyla versicolor.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Hylidae
Chi (genus) Hyla
Loài (species) H. versicolor
Danh pháp hai phần
Hyla versicolor
LeConte, 1825

Nhái cây xám (Hyla versicolor) là một loài ếch trong họ Nhái bén. Nó là loài bản địa phần lớn đông Hoa Kỳ và đông nam Canada.[2]. Loài nhái này sinh sống ở phần lớn nửa phía đông Hoa Kỳ, phía tây tận trung Texas. Chúng cũng phân bố ở các tỉnh của Canada Quebec,[3] Ontario, và Manitoba, với quần thể cô lập ở New Brunswick. Nó có thể sống sót ở nhiệt độ thấp đến –8 °C.[4]

Hyla versicolor

Giao phối[sửa | sửa mã nguồn]

H. chrysoscelis in amplexus

Việc giao phối và hòa ca thường diễn ra về đêm. Những con ếch gọi vào ban ngày để đáp lại với sấm sét hoặc tiếng ồn lớn khác. Những cuộc hòa cá có thể được tìm thấy vào những cơn mưa mùa xuân.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Hyla versicolor sống trong một phạm vi rộng, và có thể được tìm thấy ở nửa phía đông của Hoa Kỳ, cũng như xa phía tây là trung tâm Texas. Chúng cũng di thực vào Canada tại Québec,[3] OntarioManitoba, với một số bị cô lập ở New Brunswick.

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Hyla versicolor phổ biến trong các khu rừng, vì nó sống trên cây. Tiếng kêu của nó thường được nghe thấy trong các khu dân cư nông thôn của bờ biển phía Đông và vùng Trung Tây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hammerson (2004). Hyla versicolor. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 12 May 2006. Database entry includes a range map and justification for why this species is of least concern.
  2. ^ NatureServe 'Hyla versicolor'
  3. ^ a ă Quebec range map, Quebec Biodiversity website
  4. ^ Adaptations of Frogs to Survive Freezing