Hyracodontidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hyracodontidae[1]
Thời điểm hóa thạch: 54–23Ma
Tiền Eocen - Tiền Miocen
Hyracodon.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Perissodactyla
Liên họ (superfamilia) Rhinocerotoidea
Họ (familia) Hyracodontidae
Cope, 1879
Các phân họ

Hyracodontidae là một họ tê giác đã tuyệt chủng. Là một trong ba họ tê giác, được biết đến như là "tê giác chạy". Chúng là các loài tê giác nhỏ, mảnh khảnh và ăn cỏ, lần đầu tiên xuất hiện trong đầu thế Eocen và tuyệt chủng vào đầu thế Miocen. Chúng sinh sống tại các lục địa phương bắc và có lẽ đã bị thay thế bởi các tổ tiên của ngựa. Chúng có các răng tương tự như ở tê giác hiện đại, nhưng khác biệt với chúng ở chỗ có chân dài và 3 ngón trên mỗi chân (tương tự như ở ngựa thời kỳ đó)[2].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này được phân chia thành 15 chi[3] vói khoảng 36 loài và phân loài đã biết.

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Rhinocerotoidea
├── Amynodontidae (†)
└── Rhinocerotida
 ├── Hyracodontidae (†)
 └── Rhinocerotidae

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McKenna M. C, S. K. Bell (1997). Classification of Mammals Above the Species Level. Nhà in Đại học Columbia. ISBN 023111012X. 
  2. ^ Hyracodontidae tại www.encyclopedia.com
  3. ^ Hyracodontidae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]