Jang Hyun Seung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Jang.
Jang Hyunseung
Jang Hyun-Seung.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh JS (Jay Stomp), Rancho, SO-1, JangTen
Sinh 3 tháng 9, 1989 (25 tuổi)
Suncheon, Jeollanam-do, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, vũ công
Thể loại R&B, pop, hip hop
Nhạc cụ Hát
Năm 2006–nam
Hãng đĩa YG Entertainment (2006)
Cube Entertainment (2009-nay)
Hợp tác BEAST, Trouble Maker, Big Bang (ban nhạc Hàn Quốc)
Tên tiếng Hàn
Hangul 장현승
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Jang Hyeon-seung
McCune-Reischauer Chang Hyŏnsŭng

Jang Hyun-seung (Hangul: 장현승; Hanja: ; sinh ngày 3 tháng 9 năm 1989) còn được gọi là Hyun-seung, là ca sĩ, vũ công người Hàn Quốc, giọng ca chính của ban nhạc BEAST. Cuối năm 2011, đầu năm 2012, anh chàng gây bão Kpop cùng với cô nàng sexy HyunA của 4minute và Trouble Maker[1][2]. Tuy nhiên, trước khi có được những thành công như thế, Jang Hyun Seung đã từng bị loại trong cuộc thi tuyển chọn thành viên chính thức cho ban nhạc Big Bang.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin album Vị trí
cao nhất
Doanh số
Hàn
2011 Trouble Maker 2 36,000+
2013 Chemistry 2 30,934
"—" biểu thị phát hành không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại vùng đó.

Hát đệm & OST[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tiêu đề Ca sĩ Album
2011 05.09 “Loving U” Yoon Doo Joon, Jang Hyunseung, Yang Yoseob 몽땅 내 사랑 (All My Love) OST
2012 07.03 “나는 나는 음악” (“I Am, I’m Music”) Jang Hyunseung cho nhạc kịch Mozart! -
2013 01.03 “일년전에” (“One Year Ago”) Jang Hyunseung, Jung Eun Ji, và Kim Namjoo ‘A CUBE’ FOR SEASON #WHITE

Phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Thể loại Vai trò
2009 MTV B2ST TV Documentary (MTV) Chính anh
2010 MTV Beast Almighty TV Show (MTV) Chính anh
Idol Maid TV Show (MBC) Chính anh
SHIN PD Variety Show TV Show (SBS) Chính anh
2011 Exciting Cube TV TV Show (MNET Nhật Bản) Chính anh
2012 Win Win TV Show (KBS2) Chính anh
Invincible Youth 2 TV Show (KBS2 HD) Chính anh
2014 Burning The Beast TV Variety Show (MBC) Chính anh

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2012 Mnet 20's Choice Awards Ngôi sao trình diễn nóng bỏng với HyunA "Trouble Maker" Đoạt giải
14th Mnet Asian Music Awards Trình diễn phối hợp xuất sắc với HyunA Đoạt giải
4th Melon Music Awards Ca khúc của năm Đề cử
Nghệ sĩ toàn cầu xuất sắc Đề cử
Music Video xuất sắc Đề cử
Bài hát xu hướng Đoạt giải
2013 Golden Disk Awards Giải nhạc kỹ thuật số Đề cử
Giải MSN quốc tế Đề cử
Vũ đạo trình diễn xuất sắc Đoạt giải

Giải thưởng âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2011 15 tháng 12 Trouble Maker "(với HyunA)"
22 tháng 12
29 tháng 12
2013 7 tháng 11 "Now" "(với HyunA)"

Music on Top[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2012 5 tháng 1 Trouble Maker "(với HyunA)"

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2012 8 tháng 1 Trouble Maker "(với HyunA)"

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2013 6 tháng 11 "Now" "(với HyunA)"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]