Mnet Asian Music Awards

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mnet Asian Music Awards
Mnetmama.jpg
Trao cho Music Videos và văn hóa nhạc pop
Quốc gia Hàn Quốc
Được trao bởi Mnet
Trang chủ http://mama.mnet.com

Mnet Asian Music Awards (thường được gọi tắt là MAMA) là một giải thưởng âm nhạc lớn được tổ chức hàng năm của Hàn Quốc, thành lập bởi công ty giải trí Mnet Media. Trong lễ trao thưởng hàng năm thường có sự tham gia của nhiều ca sĩ, diễn viên nổi tiếng. Cùng với Seoul Music Awards, Golden Disk AwardsMelon Music Awards, nó là một trong 4 giải thưởng thường niên quan trọng được trao cho những nghệ sĩ đạt được những thành tựu lớn của Hàn Quốc hàng năm.

Nó đôi khi còn được gọi là "Grammy của Đông Á".[1]

Mục lục

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng này được trao bắt đầu từ năm 1999 với tên ban đầu là M.net KM Music Festival (MKMF), và cái tên này được duy trì đến năm 2008.[2]

Vào năm 2009, giải thưởng đã đổi tên từ M.net KM Music Festival thành Mnet Asian Music Awards, gọi tắt là MAMA. Việc này đánh dấu sự thay đổi hình ảnh và cách thức họ làm để khiến mọi người có thể bình chọn cho nghệ sĩ nào có thể chiến thắng. MAMA 2009 được truyền hình trực tiếp tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hong KongĐông Nam Á qua kênh Channel V International. Sự kiện quan trọng nhất là Global Artist Award. Thêm vào đó, một giải thưởng nhạc Trot cũng được trao bên cạnh các thành tựu về nhạc pop khác.

Năm 2010 là lần đầu tiên MAMA được tổ chức ở nước ngoài. Lễ trao giải MAMA lần thứ 12 đã được tổ chức tại Venetian Resort MacaoMacao, Trung Quốc và được phát sóng ở rất nhiều quốc gia.

Năm 2010, BoA đã thắng giải Best Female Solo Award nhưng không có mặt để nhận giải do sự mâu thuẫn giữa SM Entertainment (công ty của BoA) với Mnet. Trong phần phát sóng đã cắt đi giải này. Ngoài ra, C.N. Blue - nhóm giành được Best New Male Group Award, 2AM - nhóm chiến thắng Best Vocal Performance by a Group, và cặp đôi Jo Kwon của 2AM với Ga In của Brown Eyed Girls chiến thắng ở giải Best Collaboration, cũng không có mặt nên phần trao những giải này cũng không được phát sóng.[3]

Năm 2011, Mnet Asian Music Awards được tổ chức tại sân vận động trong nhà Singapore (Singapore Indoor Stadium) và cũng đã có sự tham gia của những nghệ sĩ nổi tiếng thế giới như Will.i.am, Dr Dre, Snoop Dogg, Koda KumiJane Zhang [4].

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

2009: Bị tẩy chay[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2009, SM Entertainment và Inwoo Production tuyên bố tẩy chay MAMA 2009 diễn ra vào ngày 21 tháng 11, do đó nghệ sĩ của hai công ty này sẽ không có mặt trong lễ trao giải. Inwoo Production với gương mặt đại diện là ca sĩ nhạc Trot Jang Yoon-jeong và Park Hyun-bin, đã tuyên bố tẩy chay và đòi hỏi sự công bằng trong Lễ trao giải. SM Entertainment cũng nói rằng họ có những tiêu chuẩn riêng về sự công bằng trong lựa chọn của mình, ở đây là do Girls' Generation đã đứng đầu trên bảng xếp hạng âm nhạc khác trong 9 tuần liên tiếp nhưng lại không hề được đứng thứ nhất tại M!Countdown của Mnet mà chỉ xuất hiện trên bảng xếp hạng sau một tháng ra mắt. Công ty cũng yêu cầu xóa tên tất cả nghệ sĩ của họ ra khỏi bảng bình chọn qua điện thoại mà các fan phải bỏ tiền ra để vote, nói rằng "Không muốn các fan phải chịu thiệt thòi từ một cuộc bình chọn chỉ với mục đích thương mại".[5]

SS501 từ DSP Media, Son DambiAfter School từ Pledis Entertainment cũng không tham dự lễ trao giải nhưng với lý do là lịch hoạt động chồng chéo chứ cũng không hẳn là tẩy chay MAMA.[6][7]

2010: Nhiều nghệ sĩ vắng mặt[sửa | sửa mã nguồn]

2AM, BEAST, MBLAQ,[3] Super Junior, 4minute, KARA, Girls' Generation, Rain,[3][8] Wheesung, BoA, After School,[9] Son Dam Bi,[9] Lee Hyori, C.N. Blue[10], T-ara,[3] G.NA, Davichi[3]Rainbow là những nghệ sĩ được đề cử mà không có mặt tại MAMA 2010. Vấn đề của hầu hết các nghệ sĩ này nằm ở việc thời gian phát sóng trực tiếp giữa MAMA ngày 28 tháng 11 với chương trình quảng bá âm nhạc hàng tuần Inkigayo của đài SBS bị trùng nhau. Core Contents Media nói rằng T-araDavichi sẽ không tham dự do sự chồng chéo lịch trình. Công ty của C.N.Blue là FNC đưa ra thông báo chính thức là C.N.Blue sẽ không tham dự do các hoạt động cá nhân dù họ đã được đề cử cho giải Rookie of the Year, Best Band PerformanceShilla Duty Free Asian Wave. Jung Yong Hwa của C.N.Blue cũng là một trong 3 MC của Inkigayo và thành viên Kang Min Hyuk sẽ tham gia vào bộ phim sắp trình chiếu của SBS. J. Tune Entertainment và Pledis Entertainment cũng thông báo rằng nghệ sĩ của họ sẽ không tham dự. Cube Entertainment còn đưa thông báo chính thức lên trang Twitter của mình @CUBEENTOFFICIAL[11].

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi lễ được phát sóng ở 13 quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam thông qua kênh SCTV11YanTV. Tại Hàn QuốcNhật Bản, nó được phát sóng trên kênh Mnet. Những kênh truyền hình khác có tường thuật trực tiếp buổi lễ có thể kể đến STAR World, tvN Asia, Channel V, Myx và Mnet America tại Hoa Kỳ. Buổi lễ cũng được tường thuật trực tuyến thông qua trang web chính thức của Mnet Hàn Quốc, kênh YouTube chính thức của Mnet, Sohu của Trung Quốc và Allkpop tới toàn thể phần còn lại của thế giới.[12]

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Thành phố tổ chức Địa điểm Dẫn chương trình Tham khảo
M.net KM Music Festival (MKMF)
1999 Thứ bảy, 27 tháng 11 Seoul
Hàn Quốc
Little Angels Arts Center Choi Hal Li [13]
2000 Thứ sáu, 24 tháng 11 Cha Tae-hyun và Kim Hyun Ju
2001 Thứ sáu, 23 tháng 11 Cha Tae-hyunSong Hye-kyo
2002 Thứ sáu, 29 tháng 11 Shin Dong Yeop và Kim Jung-eun
2003 Thứ năm, 27 tháng 11 Đại học Kyung Hee Cha Tae-hyun và Sung Yu Ri
2004 Thứ bảy, 4 tháng 12 Shin Dong Yeop và Kim Jung-eun
2005 Chủ nhật, 27 tháng 11 Olympic Gymnastics Arena Shin Dong Yeop và Kim Ah-joong
2006 Thứ bảy, 25 tháng 11 Shin Dong Yeop và Kim Ok-bin
2007 Thứ bảy, 17 tháng 11 Seoul Olympic Stadium Shin Dong Yeop và Lee Da Hae
2008 Thứ bảy, 15 tháng 11 Rain
Mnet Asian Music Awards (MAMA)
2009 Thứ bảy, 21 tháng 11 Seoul, Hàn Quốc Seoul Olympic Stadium Dr JooPark Ji Yoon [14]
2010 Chủ nhật, 28 tháng 11 Macau, Trung Quốc The Venetian Macao [15]
2011 Thứ ba, 29 tháng 11 Singapore Singapore Indoor Stadium [16]
2012 Thứ sáu, 30 tháng 11 Hồng Kông, Trung Quốc Hong Kong Convention and Exhibition Centre Song Joong Ki
2013 Thứ 6, 22 tháng 11 Hồng Kông, Trung Quốc AsiaWorld Expo - Arena Lee Seung Gi

Các hạng mục giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Grand awards (Daesang)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Artist of the Year (올해의 가수상)
  • Song of the Year (올해의 노래상)
  • Album of the Year (올해의 앨범상)
  • Best Superstar award (최우수 작품상) (không còn tồn tại)
  • Best Popular Music Video award (최고 인기 뮤직 비디오 상) (không còn tồn tại)

Solo/group awards (giải thưởng cho ca sĩ solo/nhóm)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Best Male Solo (남자 가수상)
  • Best Female Solo(여자 가수상)
  • Best Male Group (남자 그룹상)
  • Best Female Group (여자 그룹상)
  • Best Mixed Group (không được trao năm 2010)
  • Best New Male/Female Group (신인상 (남자/여자))
  • Best New Solo

Music genres (giải về thể loại âm nhạc)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Best Solo Dance Performance (베스트 댄스 퍼포먼스 (솔로))
  • Best Male Group Dance Performance (베스트 댄스 퍼포먼스 (남자 그룹))
  • Best Female Group Dance Performance (베스트 댄스 퍼포먼스 (여자 그룹))
  • Best Solo Vocal Performance (베스트 보컬 퍼포먼스 (솔로))
  • Best Group Vocal Performance (베스트 보컬 퍼포먼스 (그룹))
  • Best Collaboration (베스트 콜라보레이션)
  • Best Digital Single (베스트 디지털 싱글)
  • Best Band Performance (베스트 밴드 퍼포먼스)
  • Best Rap Performance (베스트 랩 퍼포먼스)
  • Ballad award (không được trao năm 2010)
  • R&B award (không được trao năm 2010)
  • Pop award (không còn tồn tại)
  • Indie award (không còn tồn tại)
  • House & electronic award (không được trao năm 2010)
  • Trot award (không được trao năm 2010)
  • Best OST award (không được trao năm 2010)
  • Best Asian Artist (베스트 아시아 아티스트상)
  • Best Asian Male Group (베스트 아시아 남자 그룹상)
  • Asia New Artist (아시아 뉴 아티스트상)

Những giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Best Music Video (뮤직비디오 작품상)
  • Shilla Duty Free Asian Wave Award (신라면세점 Asian Wave상)

Những giải không còn được trao[sửa | sửa mã nguồn]

  • Best International Artist (베스트 인터내셔널 아티스트상)
  • Best Pop Artist (베스트 팝 아티스트상)
  • Producer Award(프로듀서상)
  • Music Video Director Award(뮤직비디오 감독상)
  • Choreographer Award (안무상)
  • Style Award(스타일상)
  • Performance Award (공연상)
  • Discovery of the Năm (올해의 발견)
  • Adult Music Award(성인 음악상)

Những người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Grand awards (Daesang)[sửa | sửa mã nguồn]

Artist of the Year[sửa | sửa mã nguồn]

Album of the Year[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
6th 2004 Rain
7th 2005 TVXQ
8th 2006 TVXQ
9th 2007 Super Junior
10th 2008 Big Bang
11th 2009 2PM
12th 2010 2NE1
13th 2011 Girls' Generation
14th 2012 Big Bang
15th 2013 G-Dragon
Lần thứ Năm Nghệ sĩ Album
6th 2004 Rain İt's Raining
8th 2006 SG Wannabe The 3rd Masterpiece
9th 2007 Epik High Remapping the Human Soul
10th 2008 TVXQ Mirotic
11th 2009 G-Dragon Heartbreaker
12th 2010 2NE1 To Anyone
13th 2011 Super Junior Mr. Simple
14th 2012 Super Junior Sexy, Free & Single
15th 2013 EXO XOXO

Song of the Year[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
6th 2004 Rain "It's Raining"
7th 2005
8th 2006 SG Wannabe "Partner for Life"
9th 2007 Big Bang "Lies"[17]
10th 2008 Wonder Girls "Nobody"
11th 2009 2NE1 I Don't Care
12th 2010 Miss A Bad Girl Good Girl
13th 2011 2NE1 I Am the Best
14th 2012 PSY Gangnam Style
15th 2013 Cho Yong-pil Bounce

Best Superstar award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 Lee Seung Hwan "Glucose"
2nd 2000 Jo Sungmo "Did You Know"
3rd 2001 Wax "화장을 고치고"
4th 2002 Jo PD "My Style"
5th 2003 Big Mama "Break Away"
6th 2004 BoA "My Name"
7th 2005 Drunken Tiger "소외된 모두, 왼발을 한보 앞으로"

Best Popular Music Video award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 H.O.T. "Iya"
2nd 2000 H.O.T. "Outside Castle"
3rd 2001 g.o.d. "Lie"
4th 2002 BoA "No. 1"
5th 2003 Lee Hyori "10 Minutes"
6th 2004 Rain "It's Raining"
7th 2005 TVXQ "Rising Sun"

Solo/group awards[sửa | sửa mã nguồn]

Best Male/Female Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Male Nghệ sĩ Bài hát Female Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 Lee Seung Hwan "Glucose" Uhm Jung-hwa "Don't Know"
2nd 2000 Shin Seung Hun "전설 속의 누군가처럼" Park Ji-yoon "성인식"
3rd 2001 Sung Si Kyung "우린 제법 잘 어울려요" Kim Hyun-Jung "떠난 너"
4th 2002 - Jang Na-ra [note 1] "Sweet Dream"
5th 2003 Wheesung "With Me" Lee Soo Young "덩그러니"
6th 2004 Seven "Passion" Lee Soo Young "휠릴리"
7th 2005 Kim Jong Kook - BoA -
8th 2006 Rain - Baek Ji Young -
9th 2007 Lee Seung Gi - Ivy -
10th 2008 Seo Taiji - Lee Hyori -
11th 2009 Tiger JK - Baek Ji-Young -
12th 2010 Taeyang "I need a girl" BoA "Hurricane Venus"
13th 2011 Kim Hyun-Jung "Break down" Baek Ji-Young "Ordinariness"

Best Male/Female/Mixed Group[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Male Artist Bài hát Female Artist Bài hát Kết hợp Bài hát
1st 1999 H.O.T.[note 2] "Iya" -
2nd 2000 g.o.d. "Love and Memories" Fin.K.L "Now" S#arp "Great!"
3rd 2001 Shinhwa "Wild Eyes" S.E.S. "꿈을 모아서" Koyote "Blue"
4th 2002 Shinhwa "Perfect Man" S.E.S. "U" Jadu "대화가 필요해"
5th 2003 Shinhwa "Your Wedding" Jewelry "니가 참 좋아" Koyote "Emergency"
6th 2004 Shinhwa "Angel" Sugar "Secret" Koyote "Disco King"
7th 2005 SG Wannabe - Jewelry - Koyote -
8th 2006 TVXQ[note 2] - - -
9th 2007 Big Bang "Lies" Seeya - -
10th 2008 Big Bang "Haru Haru" Wonder Girls "Nobody" Cherry Filter -
11th 2009 2PM - Brown Eyed Girls - 8Eight -
12th 2010 2PM - 2NE1 "Can't Nobody" -
13th 2011 Super Junior "Mr. Simple" Girls' Generation "The Boys" -

Best New Male/Female Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Male Artist Bài hát Female Artist Bài hát
1st 1999 - Lee Jung Hyun [note 3] "Come"
2nd 2000 Choi Jin-yeong (SKY) "Forever" BoA "ID; Peace B"
3rd 2001 Sung Si Kyung "Like The First Time" Wax "Oppa"
4th 2002 Rain "Bad Guy" Youme "사랑은 언제나 목마르다"
5th 2003 Seven "Please.." Maya "Azalea"
6th 2004 Lee Seung Gi "You Are My Woman" Chunja "가슴이 예뻐야 여자다"
7th 2005 - Lim Jeong Hee "Music is My Life"
8th 2006 - Zhang Liyin "Timeless" (ft. Xiah Junsu)
9th 2007 - Younha "Password 486"
13th 2011 Huh Gak "Hello" IU You and I

Best New Male/Female Group[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Male Artist Bài hát Female Artist Bài hát
1st 1999 Team[note 4] "Star" -
2nd 2000 - Chakra[note 4] "One"
3rd 2001 Brown Eyes[note 4] "벌써 일년" -
4th 2002 Black Beat[note 4] "In The Sky" -
5th 2003 - Big Mama [note 4] "Break Away"
6th 2004 TVXQ[note 4] "Hug" -
7th 2005 SS501[note 4] Warning -
8th 2006 Super Junior[note 4] U -
9th 2007 FT Island "Love Sick" Wonder Girls "Irony"
10th 2008 SHINee Replay Davichi -
11th 2009 Supreme Team - 2NE1 -
12th 2010 C.N. Blue - miss A -
13th 2011 - - A Pink "I Don't Know"
14th 2012 EXO "MAMA" - -

Music Genre awards[sửa | sửa mã nguồn]

Dance[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Solo Artist Bài hát Male Group Bài hát Female Group Bài hát
1st 1999 Lee Jung-hyun "Come" -
2nd 2000 - Clon "초련" -
3rd 2001 Yoo Seungjun "Wow" - -
4th 2002 BoA "No. 1" -
5th 2003 BoA "Atlantis Princess" -
6th 2004 - Shinhwa "Brand New" -
7th 2005 M "BUMP" - -
8th 2006 - SS501 "Snow Prince" -
9th 2007 - The Grace "One More Time, OK?"
10th 2008 Lee Hyori "U-Go-Girl" -
11th 2009 - KARA "Honey"
12th 2010 Rain "Love Song" 2PM "I'll Be Back" miss A "Bad Girl Good Girl"
13th 2011 HyunA "Bubble Pop!" Beast "Fiction" miss A "Good-bye Baby"
14th 2012 Không có Không có SHINee "Sherlock" F(x) "Electric Shock"

Vocal[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Solo Bài hát Nhóm Bài hát
12th 2010 Gummy "Like A Man" 2AM "Can't Let You Go Even If I Die"
13th 2011 IU "Good Day" 2NE1 "Lonely"

Ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Giải này bắt đầu được trao kể từ MAMA lần thứ 12 (năm 2010) dưới cái tên "Best Band Performance".

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
12th 2010 Hot Potato "Confession"
13th 2011 C.N. Blue[18][19] "Intuition"

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải này bắt đầu được trao kể từ MAMA lần thứ 12 (năm 2010) dưới cái tên "Best Collaboration".

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
12th 2010 Ga In & Jo Kwon "We Fell In Love"

Digital single[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
6th 2003 Bi Rain[note 5] "How Avoid The Sun"
7th 2005 MC Mong [note 5] "Invincible"
8th 2006 SG Wannabe[note 6] -
10th 2008 Big Bang[note 5] "Day By Day"
11th 2009 Baek Ji Young[note 5] "Like Being Hit By A Bullet"
12th 2010 Park Bom "You And I"

Rap/hip hop[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 Honey Family[note 7] "남자이야기"
2nd 2000 DJ DOC[note 7] "D.O.C Blues"
3rd 2001 Drunken Tiger[note 7] "Good Life"
4th 2002 Leessang[note 7] "Rush" (ft. Jeong-in)
5th 2003 Kim Jin Pyo [note 7] "Evil"
6th 2004 Jo PD[note 7] "Friend" (ft. In Sooni)
7th 2005 Epik High[note 7] "Fly"
8th 2006 MC Mong[note 7] "Ice Cream"
9th 2007 Epik High[note 7] "Fan"
10th 2008 Epik High[note 7] "One" (ft. Ji Sun)
11th 2009 Leessang[note 7] "헤어지지 못하는 여자, 떠나가지 못하는 남자"
12th 2010 DJ DOC[note 8] "I'm This Kind of Person"
13th 2011 Leessang[note 8] "TV를 껐네..." (ft. Yoon Mirae, Kwon Jung Yeol)

Rock[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 Jaurim "낙화"
2nd 2000 Seo Taiji "Ultramania"
3rd 2001 Jaurim "파애"
4th 2002 Yoon Do Hyun Band "Love Two"
5th 2003 Cherry Filter "Flying Duck"
6th 2004 Seo Taiji "Live Wire"
7th 2005 Buzz "Coward"
8th 2006 Buzz "I Don't Know Men"
9th 2007 Cherry Filter "Feel It"
10th 2008 Nell "기억을 걷는 시간"
11th 2009 Boohwal "생각이 나"

Ballad[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 Jo Sungmo "For Your Soul"
2nd 2000 Jo Sungmo "Did You Know"
3rd 2001 Kim Gun Mo "I'm Sorry"
4th 2002 Lee Soo Young "Lalala"
5th 2003 Jo Sungmo "Piano"
6th 2004 Shin Seung Hun "그런 날이 오겠죠"
7th 2005 Shin Hye Sung "같은 생각"
8th 2006 Lee Seung Gi "Hard To Say"
9th 2007 Yangpa "Love... What Is It"
10th 2008 Brown Eyes[note 9] "Don't Go Don't Go"
11th 2009 Kim Tae Woo[note 9] "Love Rain"

R&B[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
2nd 2000 Jinju "Gone"
3rd 2001 Park Jin Young "난 여자가 있는데"
4th 2002 Lee Jung-hyun "A Dream"
5th 2003 Fly To The Sky "Missing You"
6th 2004 Wheesung "불치병"
7th 2005 Wheesung "Goodbye Luv"
8th 2006 Fly To The Sky "남자답게"
9th 2007 SG Wannabe[note 10][20] -
10th 2008 Giải thưởng đã được kết hợp với giải về nghệ sĩ Ballad để trở thành giải Best Ballad/R&B Award, xem danh sách nghệ sĩ được giải về Ballad
11th 2009

Pop[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 Ricky Martin "Livin' La Vida Loca"

Indie[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
1st 1999 No Brain "청춘 98"
2nd 2000 Crying Nut "The Wandering Magic Circus"
3rd 2001 Crying Nut "밤이 깊었네"
4th 2002 Trans Fixion "Come Back To Me"

House & electronic[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
9th 2007 Clazziquai "Lover Boy"
10th 2008 Jewelry "One More Time"
11th 2009 Brown Eyed Girls "Abracadabra"

Trot[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
11th 2009 Hong Jin Young "Love's Battery"

Best OST (Nhạc phim)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát Drama
6th 2004 Jo Sungmo "By Your Side" Lovers in Paris
7th 2005 Clazziquai "She Is" My Lovely Sam Soon
8th 2006 SeeYa "Crazy Love Song" The Invisible Man
10th 2008 SG Wannabe & Kim Jong Wook "Against Fate" East of Eden
11th 2009 SS501 "Because I'm Stupid" Boys Over Flower
13th 2011 Baek Ji Young "That Woman" Secret Garden
14th 2012 Seo In GukA Pink's Eun Ji "All For You" Reply 1997

Music video awards[sửa | sửa mã nguồn]

Music Video Entertainer award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Diễn viên nam Bài hát Diễn viên nữ Bài hát
7th 2005 Ryu Seung-beom "I'm Not Laughing" M/V by Leessang -
8th 2006 Lee Jun Ki "Grace" M/V by Lee Soo Young Kim Ji-soo "That Man That Woman" M/V by Vibe
9th 2005 Jung Il Woo "오죽했으면" M/V by Goodbye Sadness 구정현 -
Baek Sung Hyun

Best Music Video award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
8th 2006 PSY "Entertainer"
9th 2007 Dynamic Duo "출첵"
10th 2008 Wonder Girls "Nobody"
11th 2009 2NE1 "Fire"
12th 2010 2NE1 "Can't Nobody"
13th 2011 Big Bang "Love Song"

Music Video Director award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người nhận Bài hát
10th 2008 Jang Jae Hyuk "Nobody", "10 Out of 10", etc.
11th 2009 Hong Won Gi "Juliet" by Seo Taiji
12th 2010 Seo Hyun Seung "Can't Nobody" & "Clap Your Hands" by 2NE1

Popularity awards[sửa | sửa mã nguồn]

Mobile Popularity award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
4th 2002 Jang Na-ra "Sweet Dream"
5th 2003 Rain "How to Avoid the Sun"
6th 2004 Gummy "기억상실"
7th 2005 TVXQ[note 11] "Rising Sun"
8th 2006 TVXQ[note 11] ""O"-Jung.Ban.Hap."
9th 2007 SS501 "Snow Prince"
10th 2008 TVXQ "Mirotic"
11th 2009 SS501 "Because i'm stupid"

Netizen Popularity award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
4th 2002 Moon Hee Jun "아낌없이 주는 나무"
5th 2003 Shinhwa "Your Wedding"
7th 2005 Moon Hee Jun[note 12] "기억이란 작은 마을"
8th 2006 Shinhwa[note 13] -
9th 2007 Super Junior[note 14] "Don't Don"
10th 2008 TVXQ[note 14] "Mirotic"

International awards[sửa | sửa mã nguồn]

Overseas Viewer's award[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, MShin Hye Sung, hai thành viên của Shinhwa đã rời khỏi lễ trao giải MKMF ngay trước lúc truyền hình trực tiếp.[21]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
6th 2004 Shinhwa "Brand New"
7th 2005 Kangta "Mask"
8th 2006 Shinhwa -
9th 2007 Shinhwa -
10th 2008 TVXQ "Mirotic"
11th 2009 SS501 "Because i'm stupid"

Asia New Artist award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
10th 2008 Phương Đại Đồng
12th 2010 i Me
13th 2011 AZIATIX

International Artist award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
3rd 2001 N'Sync
4th 2002 Eminem
5th 2003 Linkin Park
6th 2004 Usher
7th 2005 The Black Eyed Peas
8th 2006 Pussycat Dolls
12th 2010 Far East Movement

Music producer awards[sửa | sửa mã nguồn]

Lyricist award (Đặt lời bài hát)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Đặt lời Bài hát
10th 2008 Kim Dong Ryul "Let's Start Again"
11th 2009 Park Seon Ju "Love Him" by Bobby Kim

Composer award (Soạn nhạc)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Soạn nhạc Bài hát
10th 2008 Kim Dong Wan (Nell) "기억을 걷는 시간"
11th 2009 Teddy "Fire" & "I Don't Care" by 2NE1

Arrangement award (Phân chia ca khúc)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Arranger Bài hát
10th 2008 Tablo (Epik High) "One"
11th 2009 Shinsadong Tiger "Muzik" by 4minute

Director award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
2nd 2000 Tae Jin Ah "사랑은 아무나 하나"

Special award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
2nd 2000 Tae Jin Ah "사랑은 아무나 하나"
7th 2005 Seo Seung Hyun -
13th 2011 YB -

Special Jury award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Album
3rd 2001 No Brain[note 15] 해변으로 가요
4th 2002 Shin Seung Hun[note 15] 사랑해도 헤어질 수 있다면...
6th 2004 Kim Yoon Ah 야상곡
7th 2005 Jo PD 나의 옛날 이야기

Những giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Tên giải Người nhận Album/Bài hát
1st 1999 Director Award H.O.T. "Iya!"
2nd 2000 M.net Japan Viewer's Choice Award Click-B "환영문"
3rd 2001 Asian Viewer's Request Award NRG "비"
4th 2002 뮤직비디오 파이오니아상 Lee Seung Hwan "Inmost"
6th 2004 Blue Award Moon Hee Jun "Paper Planes"
6th 2004 Mnet KM PD Selection Special Award Deuce -
6th 2004 Best Asia Pop Artist Award F4 -
6th 2004 Best Asia Rock Artist Award Gackt -
6th 2004 Best Asia Hip Hop Artist Award M-Flo -
7th 2005 Mnet KM PD Selection Special Award S.E.S -
7th 2005 Filming Award Park Sung Il "청춘예찬" by Jaurim
7th 2005 Editing Award Bài hát Geol "사랑했나봐" by Yoon Do Hyun
7th 2005 Special Effects Award X NINE "내 사랑 송이" by Clon
7th 2005 기획상 Samsung Anycall Anymotion
7th 2005 Best Video Performer Award PSY "환희"
8th 2006 Mnet.com Award TVXQ ""O"-Jung.Ban.Hap."
8th 2006 Best Asia Rock Artist Award W-inds -
9th 2007 Mnet.com Award FT Island "Love Sick"
9th 2007 MKMF Tribute Award In Sooni -
10th 2008 10th Year Anniversary Mnet KM PD Special Award Shin Seung Hun -
10th 2008 10th Year Anniversary Remember Award H.O.T -
10th 2008 Auction Style Award TVXQ "Mirotic"
10th 2008 Mnet Music Portal Award Big Bang "Day By Day"
10th 2008 Discovery of the Year Award Galaxy Express -
11th 2009 Hall of Fame Award Shim Soo Bong -
11th 2009 Best Asia Star Award TVXQ -
11th 2009 World Best Star Award Pussycat Dolls -
11th 2009 World Best Performance Award Lady Gaga -
11th 2009 Asia Recommended Award (Japan) AKB48 -
11th 2009 Asia Recommended Award (China) Lollipop -
11th 2009 CGV Popularity Award SS501 "Because i'm stupid"
11th 2009 Mnet Music Portal Award 2NE1 -
11th 2009 Best Asian Songwriter Award Park Jin Young -
12th 2010 The Shilla Duty Free Asian Wave Award 2PM -
12th 2010 Best Asian Artist Award Trương Kiệt -
12th 2010 Best Asian Male Group Award Chemistry -
12th 2010 Best Asia Pop Award Perfume -
12th 2010 Producer Award PSY "Cinderella" by "Seo In Young"
12th 2010 Choreographer Award Kim Hwa Young (JYP Entertainment chief choreographer) -
12th 2010 Style Award Yang Seung Ho (2NE1's stylist) -
12th 2010 Performance Award Jisan Valley Rock Festival 2010 -
12th 2010 Discovery of the Year Award 10 cm -
12th 2010 Adult Music Award Tae Jin Ah -
13th 2011 Singapore's Korean Singer Popularity Award Super Junior -
13th 2011 Hottest Asian Artist Award Koda Kumi -
13th 2011 Best New Asian Solo Artist Ngụy Thần -
13th 2011 Best New Asian Artist Group AZIATIX -
13th 2011 Best Asian Artist Jane Zhang -
13th 2011 Style in Music Award Seo In Young -
14th 2012 Best Asian Artist Award
14th 2012 New Asian Artist Award
15th 2013 Red Carpet Special Prize Lee Jung-hyun
15th 2013 Music Makes One Global Ambassador Award Stevie Wonder
15th 2013 Best Asian Artist Award Derrick Hoh (Singapore), Kyary Pamyu Pamyu (Nhật), Aaron Kwok (Trung Quốc), Thu Minh (Việt Nam), ToR+ Saksit (Thái Lan), SM*SH (Indonesia)

Những người chiến thắng nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ giành chiến thắng nhiều lần nhất tại MAMA là TVXQ với 15 giải, trong đó có 3 giải Daesang. Theo sau là Super Junior với 14 giải, Bi Rain với 11 giải; Shinhwa, Big Bang2NE1 (đều được 10 giải); SS501Big Bang (7 giải); BoASG Wannabe (6 giải).

Nghệ sĩ giành chiến thắng nhiều lần nhất tại một hạng mục là Epik High tại giải Hip Hop award. Họ từng được đề cử 4 lần và thắng 3 lần tại giải này (vào các năm 2005, 2007 và 2008)

2NE1 là nghệ sĩ giành được nhiều Daesang nhất với 4 giải Daesang (2 giải Song of the Year awards, 1 Album of the Year và 1 Artist of the Year award), theo sau là TVXQSuper Junior với 3 giải daesang; sau đó là H.O.T, Bi Rain, BoA, Big Bang, và SG Wannabe, mỗi nghệ sĩ nhận được 2 giải daesang.

Xếp hạng 1st 2nd 3rd 4th 5th
Nghệ sĩ TVXQ Super Junior Bi Rain Shinhwa, Big Bang, 2NE1 SS501
Tổng giải 15 14 11 10 7

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Titled as "Best Solo Artist"
  2. ^ a ă Titled as "Best Group"
  3. ^ Titled as "Best New Solo Artist"
  4. ^ a ă â b c d đ e Titled as "Best New Group"
  5. ^ a ă â b Titled as "Digital Popularity Award"
  6. ^ Titled as "Digital Popularity Award"
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g h Titled as "Best Hip Hop Award"
  8. ^ a ă Titled as "Best Rap Performance"
  9. ^ a ă Titled as "Best Ballad/R&B Award"
  10. ^ Titled as "Best R&B Soul Award"
  11. ^ a ă Titled as "Mnet Plus Mobile Popularity Award"
  12. ^ Titled as "Gmarket Netizen Popularity Award"
  13. ^ Titled as "YEPP Netizen Popularity Award"
  14. ^ a ă Titled as "Auction Netizen Popularity Award"
  15. ^ a ă Titled as "Professional Judges Special"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ryan (29 tháng 11 năm 2011). “2011 MNET ASIAN MUSIC AWARDS PRESS CONFERENCES”. KSnaps (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ "Mnet's MKMF goes into history" Asiae. 20 October 2009. Retrieved 2012-04-17
  3. ^ a ă â b c Seung Gyun, Han. (29 tháng 11 năm 2010). “MAMA "보아-女가수상, 씨엔블루-男신인상 등 추후 전달"”. TV Daily (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ http://www.allkpop.com/2011/11/dr-dre-and-snoop-dogg-to-perform-at-2011-mama
  5. ^ Kim, Jessica (3 tháng 11 năm 2009). “SM singers boycott Mnet music award”. Asiae. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ Park, Kun-ouc (4 tháng 11 năm 2009). “DSP plays down MAMA boycott rumor”. Asiae. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  7. ^ Lynn, Kim (9 tháng 11 năm 2009). “Son Dambi, After School also not attending Mnet awards”. Asiae. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ Ji-hyun, Kim. (15 tháng 11 năm 2010). “비, 스케줄로 '2010 MAMA' 불참 '정말 반쪽 시상식?'”. Nate News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ a ă Ji-hyun, Kim. (28 tháng 10 năm 2010). “애프터스쿨-손담비 'MAMA' 불참 "일정 맞지 않아서"” [After School-Son Dambi absent from 'MAMA', "schedule did not allow"]. Naver News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ Uhn-hyeok, Lee. (12 tháng 11 năm 2010). “씨엔블루, 3개부문 후보 불구 2010 MAMA 불참” [CN Blue, nominated in 3 areas, will be absent at the 2010 MAMA]. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ Status post, 2010-11-14. CUBEENTOFFICIAL. Retrieved 2010-01-03.
  12. ^ “International Live Broadcasting Time Notice”. 2010 Mnet Asian Music Awards. Mnet Media Corp. 12 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ “MAMA History”. 2010 Mnet Asian Music Awards. Mnet Media Group. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ Ji-Eun, Choi (25 tháng 11 năm 2009). “2009 MAMA: Mama, where is my other half?”. Asiae. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  15. ^ Wee, Geun-woo (29 tháng 11 năm 2010). “2010 Mnet Asia Music Awards (MAMA): Live in Macao”. 10Asia. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ Oh, MiJung "Mnet Asian Music Awards Heads to Singapore" Mnet News. 2 November 2011. Retrieved 2012-04-01
  17. ^ Ji-Hun, Kang. (17 tháng 11 năm 2007). “빅뱅 '올해의 노래'-슈주 '올해의 가수'…MKMF '아이돌 천하'(종합)”. My Daily (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  18. ^ “2011 MAMA Award Winner”. 2011Mnet Asian Music Award. Mnet Media Corp. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  19. ^ “씨엔블루 2011 MAMA 밴드 퍼포먼스상 ‘아이돌 밴드 지존’”. Nate (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  20. ^ Yeon-ji, Kim. (17 tháng 11 năm 2007). “SG워너비, MKMF 'R&B 솔' 음악상 수상” [SG Wannabe, MKMF "R&B Soul" Music Award Winner]. Star News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  21. ^ Yeon-ji, Kim. (17 tháng 11 năm 2007). “이민우-신혜성, MKMF 행사직전 "불참"(종합)” [Lee Min Woo-Shin Hye Sung, leaves MKMF event]. Star News (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

|}