Kim Tae-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Taeyeon)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Kim Taeyeon
김태연
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Kim Tae Yeon
Nghệ danh Taeyeon
Sinh 9 tháng 3, 1989 (26 tuổi)
Nguyên quán Jeonju,Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ
DJ
Nữ diễn viên nhạc kịch
MC
Thể loại K-pop, R&B, dance-pop
Nhạc cụ Ca hát, guitar[1][2]
Năm hoạt động 2007-nay
Hãng đĩa SM Entertainment
Hợp tác với Girls' Generation
Girls' Generation-TTS
SM The Ballad
SM Town
Website Official website
Tên thật
Hangul 김태연
Hanja
Romaja quốc ngữ Kim Tae-yeon
McCune–Reischauer Kim T'aeyŏn

Taeyeon (sinh ngày 9 tháng 3 năm 1989) tên thật là Kim Tae Yeon, là thành viên của nhóm nhạc Hàn Quốc Girls' Generation, Girls' Generation-TTSSM The Ballad. Taeyeon cũng tham gia hát nhạc phim cho một số bộ phim truyền hình và điện ảnh nổi tiếng.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Taeyeon sinh ra tại thành phố Jeonju, Jeolla Bắc và là con gái thứ hai trong gia đình. Bố mẹ cô có 1 cửa hiệu kính mắt tại Jeonrado. Bố của Taeyeon cũng là người rất yêu âm nhạc, hồi trong quân đội ông từng làm về văn nghệ, tuy đó không phải nghề chính.

Taeyeon đăng kí vào SM Academy một khóa học thanh nhạc. Sau đó cô tham gia cuộc thi SM Best Youth Competition lần thứ 8 vào năm 2004, đạt giải nhất hạng mục Ca hát (Best Singing) và giành giải thưởng lớn (Grand Prize).[3] Taeyeon đã được đào tạo bài bản về thanh nhạc và vũ đạo tại SM Town trong gần 4 năm.[4]

Trước khi ra mắt chính thức với nhóm SNSD, Taeyeon từng thể hiện ca khúc You Bring Me Joy với The One.[5] Taeyeon tốt nghiệp Trung học Nghệ thuật Jeonju ngày 5 tháng 2 năm 2008.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hát đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Taeyeon đã phát hành hai ca khúc đơn, "Manyage" ("만약에", "If"), nhạc nền cho phim Hong Gil Dong của KBS2 và "Deullinayo" ("들리나요", "Can You Hear Me") từ nhạc phim Beethoven Virus. "If" trở thành tiêu điểm trên nhiều bảng xếp hạng online, cùng thời điểm khi album "Baby Baby" của SNSD được phát hành[7], còn "Deullinayo" nhận giải YEPP tại giải Đĩa vàng 2008.[8]

Trong album Vol.1 So Nyuh Shi Dae của SNSD phát hành năm 2007, Taeyeon đã song ca với đàn anh Kangta ca khúc 7989.

Taeyeon đã hát ca khúc "SaRangInGulYo", nhạc nền cho phim Heading to the Ground cùng Sunny, và "S.E.O.U.L" cùng với các thành viên của Super JuniorGirls' Generation.

Ngày 7 tháng 5 năm 2010, Taeyeon tham gia đóng vai nữ chính trong vở nhạc kịch "Midnight Sun"[9][10]. Taeyeon đã nhận được nhiều sự ủng hộ của khán giả cũng như giới truyền thông cho vai diễn đầu tiên của mình[11].

Taeyeon cũng đã hát bài hát cho quảng cáo Caribbean Bay cùng với Jessica, Seohyun, Tiffany, Yuri2PM.

Kim Tae-yeon in 2010 CGV.jpg

Taeyeon song ca cùng The One trong ca khúc "Like A Star" ra mắt vào ngày 17 tháng 11 năm 2010.

Cô cũng tham gia hát phần soundtrack trong phim Athena:Goddess of War của SBS với ca khúc "I Love You". Bài hát ra mắt ngày 13 tháng 12 năm 2010 và được Taeyeon thể hiện trong chiến dịch quảng cáo bộ phim tại Nhật Bản ngày 5 tháng 1 năm 2012.

Ngày 30 tháng 1 năm 2011, "Different", ca khúc song ca giữa Taeyeon và Kim Bumsoo được phát hành dưới dạng digital. Bài hát giành được vị trí thứ nhất tại các bảng xếp hạng không lâu sau khi ra mắt.[12]

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, TaeYeon cùng 2 thành viên cùng nhóm Tiffany, Seohyun tạo thành sub-unit đầu tiên của Girls' Generation lấy tên là TaeTiSeo - TTS, phát hành mini-album "Twinkle". Trong vòng 1h sau khi ra mắt, "Twinkle" đã all-kill tất cả các bảng xếp hạng của Hàn Quốc, chiếm hạng 4 trên Itunes Mỹ, hạng 2 trên Itunes Japan,... Và là sub-unit đầu tiên đứng đầu 3 tuần liền trên các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc Music Bank, M-Countdown, Inkigayo, Music Champion.

Ngày 30-5-2014, Taeyeon ra mắt bài hát Love, The Only Word nằm trong bộ phim You're All Surrounded, nhận được nhiều phản hồi rất tích cực trong cộng đồng mạng

Truyền hình/Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Taeyeon trở thành người DJ của Good Friend Radio, cùng Kangin của Super Junior. Sau khi Kangin ngừng dẫn ngày 19 tháng 4 năm 2009, cô tiếp tục làm DJ một mình[13]. Taeyeon cũng đã ngừng tham gia làm DJ này ngày 26 tháng 5 năm 2010[14].

Năm 2009, Taeyeon tham gia show truyền hình thực tế của MBC, We Got Married bên cạnh diễn viên hài Hyungdon.[15]. Cặp đôi này đã gây ra tranh cãi dữ dội trong cộng đồng cư dân mạng ở Hàn Quốc do họ chênh nhau 11 tuổi.

Taeyeon là một trong 5 MC của talk show 'SeungSeungJangKu' (Korean: 승승장구)(aka: Winwin) của đài KBS, bên cạnh Choi Hwajung, Kim Seungwoo, Kim Shinyoung, Wooyoung (2PM) cho đến khi cô rời khỏi chương trình vào ngày 3 tháng 8 năm 2010 do các hoạt động của SNSD tại Nhật..[16][17]

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 03 năm 2010, Taeyeon cùng với Seohyun, Yuri, Yoona, và Sooyoung đã tham gia làm người mẫu cho chiến dịch quảng bá trò chơi cầm tay Nintendo DSi[18].

Tháng 5 năm 2010, Taeyeon và bạn cùng nhóm Seohyun tham gia lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn Quốc của phim hoạt hình 3D Despicable Me. Taeyeon lồng tiếng cho nhân vật Margo, còn Seohyun thì lồng tiếng cho nhân vật Edith là em gái của Margo[19]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên đĩa đơn Bài hát Độ dài Ca sĩ
2004 "You Bring Me Joy" You Bring Me Joy 04:05 Song ca cùng The One
2007 SBS-"Thirty Thousand Miles In Search Of My Son" Touch The Sky 03:49 Với Jessica, Sunny, TiffanySeohyun
2008 "KBS Hong Gil Dong OST" If 04:25 Solo
The Little Boat 03:27 Với Jessica, Sunny, Tiffany, Seohyun
"MBC Beethoven Virus OST" Can You Hear Me 04:00 Solo
N/A Haptic Motion 01:31 Với Jessica, SunnySeohyun
"Girls' Generation & Eternity" 7989 03:30 Song ca với Kangta
2009 "MBC Heading To The Ground OST" It's Love 04:15 Song ca cùng Sunny
Motion 04:06 Với Jessica, Sunny, Tiffany, Seohyun
N/A S.E.O.U.L Song 03:47 Với Jessica, Sunny, SeohyunKyuhyun, Sungmin, Ryeowook, Donghae, Leeteuk của Super Junior
N/A I Can't Bear Anymore (Bear Song) 02:43 Với Jessica, Sunny, Seohyun
2010 N/A Cabi Song 03:19 Với Jessica, Sunny, Tiffany, Seohyun, Yuri2PM
"Like A Star" Like A Star 03:58 Song ca cùng The One
"SBS Athena: Goddess of War OST" I Love You 03:23 Solo
"My Friend Haechi" Haechi Song 03:26 Với Jessica, Sunny, Tiffany, Seohyun
2011 "Different" Different 04:23 Song ca cùng Kim Bum Soo
2012 "KBS The King 2 Hearts OST" Missing You Like Crazy 03:36 Solo
"I AM." Dear My Family 05:26 Với SM Town
"To The Beautiful You OST" Closer 04:03 Solo
2013 "That Winter, the Wind Blows OST " And one 04:15 Solo
"I Got a Boy" Lost In Love 04:00 Song ca cùng Tiffany
"Mr.Go OST" Bye 04:32 Solo
2014 SM The Ballad Vol 2 Breath 04:30 Song ca cùng Jonghyun (SHINee)
Set me free 04:20 Solo
"JTBC Campaign Song" Colorful 02:18 Solo
" SBS You're All Surrounded OST Part.2" Love, The Only Word 03:55 Solo
"Make Your Move" Cheap Creeper 03:01 Với Jessica, Sunny, Tiffany, Seohyun
2015 Beautiful Shake That Bass 03:13 Song ca cùng Amber Liu

Xếp Hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Bài Hát Thứ Hạng Album
KOR KOR
Gaon[20] Billboard K-pop Hot 100
2010 "Like A Star" (Song ca cùng The One) 1 Digital Single[21]
"I Love You" 2 SBS Athena: Goddess of War OST[22]
2011 "Different" (Song ca cùng Kim Bum-soo) 2 Digital Single[23]
2012 "Missing You Like Crazy" 2 2 MBC The King 2 Hearts OST[24][25]
"Closer" 7 7 SBS To The Beautiful You OST[26][27]
2013 "And One" 2 1 SBS That Winter, The Wind Blows OST[28][29]
"Bye" 21 19 Mr. Go OST[30][31]
2014 "Breath" (Song ca cùng Jonghyun) 3 6 SM the Ballad Vol. 2 – Breath[32][33]
"Set Me Free" 18 28
"Love, That One Word" 8 6 SBS You're All Surrounded OST[34][35]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Film[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Chú thích
2010 "Despicable Me" Margo (lồng tiếng) Korean version
2012 "I AM. - SM Town Live World Tour in Madison Square Garden " Chính mình Phim tài liệu
2013 "Despicable Me 2" Margo (lồng tiếng) Korean version
2014 "My Brillant Life" Chính mình Khách mời cùng với TiffanySeohyun
2015 "SM Town The Stage" Chính mình Phim tài liệu

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Kênh Vai trò Chú thích
2008 "Unstopable Marriage" KBS Công chúa Bulgwang-dong Khách mời tập 64
2012 "Salamander Guru and the Shadow" SBS Taeyeon Khách mời tập 3
2015 "The Producers" KBS Chính mình Khách mời cùng với TiffanySeohyun

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Kênh Vai trò Chú thích
2009 "We Got Married" MBC Hôn nhân giả tưởng cùng Jeong Hyeong-don Mùa 1, Tập 42-54
2010 "Win Win" KBS MC cố định
2012-2013 "Show! Music Core" MBC MC cố định Với TiffanySeohyun
2014 "Hidden Singer" JTBC Người chơi Mùa 3
"The TaeTiSeo" Onstyle Chính mình Với TiffanySeohyun

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Vai trò
2008 "Forever" Lee Bul Chính mình
2009 "S.E.O.U.L Song" Super JuniorGirls' Generation Cô gái đi xe đạp

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thể loại Vai trò
2010 Midnight Sun Nhạc kịch Kaoru (Nhân vật chính)

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò
2008-2009 Chin Chin Radio Cùng dẫn với Kangin
2009-2010 Chin Chin Radio DJ

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Note: Taeyeon plays guitar in the musical performance of Midnight Sun.
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) "뮤지컬 꼭 하고 싶었어요" 소녀시대 태연, playdb.co.kr. ngày 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. (Interview)
  3. ^ http://snsd-life.blogspot.com/2010/10/daily-interest-101210-sm-acdemy.html
  4. ^ http://www.themusical.co.kr/magazine/magzine_sub_090526.aspx?part=12&num=16918
  5. ^ http://www.cbs.co.kr/Nocut/Show.asp?IDX=778728
  6. ^ http://www.mydaily.co.kr/news/read.html?newsid=200802051802111135&ext=na
  7. ^ Kang Ji-hoon (강지훈) (3 tháng 3 năm 2008). “'솔로' 태연, 소녀시대 인기 능가할까” (bằng tiếng Triều Tiên). Mydaily News. 
  8. ^ Im, I-rang. 동방신기, '골든디스크' 대상…본상-인기상 등 3관왕 (종합) (TVXQ, "Golden Disk" Main Award...Other Award-Popularity Award; Triple Crown King). MyDaily. ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009.
  9. ^ http://joongangdaily.joins.com/article/view.asp?aid=2917927
  10. ^ “�¿��� ������ ����! ���¾��� �뷡�� �����ΰ� ���� ij����”. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  11. ^ http://joongangdaily.joins.com/article/view.asp?aid=2920293
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) All-kill for Taeyeon-Kim Bumsoo’s ‘Different’
  13. ^ “Girls’ Generation Dominates MBC”. koreatimes. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ “[�ܵ�]�¿�, MBC���� 'ģ��ģ��' DJ 2�⸸�� ����”. ����Ʈ����. Truy cập 15 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ (tiếng Triều Tiên) "재혼에 원조교제 수준"…'우결' 정형돈-태연 결혼에 네티즌 시끌 ('"Second Marriage Follows First Relationship Standard"...We Got Married Jung Hyungdon—Taeyeon Wedding News Causes Netizen Uproar'. Chosun Ilbo. ngày 7 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009.
  16. ^ (tiếng Triều Tiên) Official "WinWin" website
  17. ^ (tiếng Triều Tiên) Win Win says goodbye to Wooyoung, Taeyeon and more, Allkpop.com
  18. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 ‘닌텐도 DS Crimson/Black’ 모델 발탁! (SNSD Chosen as Models for Nintendo DSi). TodayKorea/Newsen. ngày 29 tháng 3 năm 1010. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2010.
  19. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 태연-서현, 3D 애니 ‘슈퍼배드’ 목소리 캐스팅 (Girls' Generation's Taeyeon and Seohyun casted as voice actors for 3D Animation), Newsen.com, ngày 17 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010
  20. ^ South Korea's Gaon Music Chart (in Korean) Gaon Chart
  21. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for November 21-27, 2010 (in Korean) Gaon (November 2010). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  22. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for December 12-18, 2010 (in Korean) Gaon (December 2010). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  23. ^ South Korea's Gaon Digital Chart for ngày 30 tháng 1 năm 2011 - ngày 5 tháng 2 năm 2011 (in Korean) Originally from Gaonchart.co.kr (February 2011). Archived on ngày 22 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2014.
  24. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for March 25-31, 2012 (in Korean) Gaon (March 2012). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  25. ^ Billboard's Korea K-Pop Hot 100 for ngày 14 tháng 4 năm 2012 Billboard (April 2012). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  26. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for September 2-8, 2012 (in Korean) Gaon (September 2012). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  27. ^ Billboard's Korea K-Pop Hot 100 for ngày 22 tháng 9 năm 2012 Billboard (September 2012). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  28. ^ Korea K-Pop Hot 100 for Mar 30, 2013 Originally from Billboard. Archived on ngày 11 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014.
  29. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for March 10-16, 2013 (in Korean) Gaon (March 2013). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  30. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for July 7-13, 2013 (in Korean) Gaon (July 2013). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  31. ^ Billboard's K-Pop Hot 100 for ngày 17 tháng 7 năm 2013 Originally from Billboard.co.kr (July 2013). Archived on ngày 9 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2014.
  32. ^ South Korea's Gaon music chart's total weekly singles sales for February 9-15, 2014 (in Korean) Gaon (February 2014). Archived on ngày 31 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014.
  33. ^ List of K-Pop Hot 100 singles for ngày 1 tháng 3 năm 2014 Billboard (March 2014). Archived on ngày 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014.
  34. ^ South Korea's Gaon music digital chart's for June 1-7, 2014 (in Korean) Gaon (June 2014). Archived on ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
  35. ^ Billboard's K-Pop Hot 100 for ngày 4 tháng 6 năm 2014 Originally from Billboard.co.kr (June 2014). Archived on ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2014.
  36. ^ Taeyeon's song "If" is popular (in Korean) Nocutnews.co.kr (March 20, 2008). Retrieved on May 13, 2010.
  37. ^ MNet's MAMA 2008 Winners Mnet Asian Music Awards (2008). Retrieved on August 10, 2014.
  38. ^ TVXQ and other winners at Golden Disk Awards 2008 (in Korean) Asiae.co.kr (December 10, 2008). Retrieved on August 8, 2014.
  39. ^ Taeyeon thanks the listeners for the radio newcomer award (in Korean) Newsen.com (December 30, 2009). Retrieved on December 30, 2009.
  40. ^ Winners at the 16th Republic of Korea Entertainment Arts Awards Ceremony Originally from Allkpop (January 3, 2010). Archived on January 29, 2010. Retrieved on August 5, 2014.
  41. ^ The 5th Musical Awards Winners (in Korean) Joinsmsn.com (June 7, 2011). Retrieved on August 5, 2014.
  42. ^ a ă Girls’ Generation Nominated for 5 Mnet Asian Music Awards Soshified.com (November 1, 2011). Retrieved on August 5, 2014.
  43. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2012seoulaward
  44. ^ “서울드라마어워즈 2013 한류 드라마부문”. Tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  45. ^ “L, D.O, Baro, Jaejoong, Dasom, Jiyeon, Suzy and More Compete in "The 16th Seoul International Youth Film Festival"”. Korean Updates. 4 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]