Sunny (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Lee.
Sunny
써니
Tên khai sinh Lee Sun-gyu (이순규)
Nghệ danh Sunny, Aeygo Queen, Energy Pill, Danshin, SoonKyu, Sunny Bunny, Sun Buns, Variety Show Queen
Sinh 15 tháng 5, 1989 (25 tuổi)
Los Angeles,
Nghề nghiệp Ca sĩ, MC, DJ, vũ công, người mẫu
Thể loại K-Pop
Năm 2007 – nay
Hãng đĩa SM Entertainment
Hợp tác Girls' Generation
SM Town
2PM
Miryo
Website Official website
Nghệ danh
Hangul 써니
Romaja quốc ngữ Sseoni
McCune-Reischauer Sseoni
Tên thật
Hangul 이순규
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Lý Thuận Khuê
Romaja quốc ngữ I Sunkyu
McCune-Reischauer Yi Sun-gyu
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Sunny (sinh ngày 15 tháng 5 năm 1989), tên thật là Lee Sun Kyu, thường được biết đến với nghệ danh Sunny, là một nữ ca sĩ Hàn Quốc, thành viên nhóm SNSD, được thành lập bởi SM Entertainment vào năm 2007.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sunny sinh ra tại Los Angeles, . Nhưng một thời gian sau gia đình cô chuyển tới Kuwait, tiếp đó lại chuyển về Hàn Quốc vì chiến tranh vùng vịnh.[1]

Cha của Sunny từng là thành viên ban nhạc rock "Hwaljooro" thời đại học cùng với Bae Chul-soo.[2]. Cô có hai chị gái hơn cô nhiều tuổi và cả 3 chị em đều có cùng ngày sinh. Chị cả là Lee Eunkyu, đã có gia đình và chị hai là Lee Jinkyu, từng là quản lý của nhóm nhạc nữ Sugar.

Năm 1998, Sunny gia nhập công ty Starlight Entertainment và trở thành thực tập sinh tại đây trong vòng 5 năm trước khi chuyển sang Starworld. Sau đó Sunny chuẩn bị ra mắt với Ayumi Lee trong vai trò một bộ đôi song ca mang tên "Sugar". Tuy nhiên, công ty bị này phá sản và Ayumi chuyển sang hoạt động tại Nhật Bản với nghệ danh Iconiq.

Năm 2007, Ayumi là người giới thiệu Sunny sang SM Town đồng thời cô cũng gửi băng thu âm giọng hát của mình.[3] Sunny đã được đào tạo trong vòng 9 tháng trước khi ra mắt chính thức cùng nhóm SNSD vào cùng năm.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

So Nyuh Shi Dae[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: So Nyuh Shi Dae

Hoạt động solo[sửa | sửa mã nguồn]

Sunny từng là DJ của chương trình radio Chunji với Sungmin của Super Junior cho đến khi chương trình kết thúc vào tháng 7 năm 2008.

Cô tham gia biểu diễn phần nhạc nền của phim Heading to the Ground, song ca cùng Taeyeon bài hát có tên "SarangInGulYo" và bài hát "Motion" thể hiện bởi các giọng hát chính của nhóm. Đồng thời Sunny cũng từng hát nhạc nền cho phim truyền hình "Oh my lady" của Siwon và được nhiều người khen bởi giọng hát trong trẻo, đáng yêu của mình.

Sunny tham gia trong bài hát "S.E.O.U.L" bên cạnh Donghae, Leeteuk, Ryeowook, Sungmin Kyuhyun của Super Junior cùng các thành viên cùng nhóm Seohyun, Sooyoung, Jessica and Taeyeon. Cô là một thành viên thường xuyên của chương trình Star Golden Bell cho đến khi bài hát "Oh!" của SNSD ra mắt.

Sunny cùng với thành viên Yuri tham gia "Invincible Youth".Họ là một phần của G7, một nhóm bao gồm 7 cô gái tới từ các nhóm nhạc thần tượng.[4] Vì lịch trình dày đặc tại Nhật nên cô phải rời khỏi chương trình cùng HyunAYuri, vào tháng 6/năm 2010.[5]

Sunny từng dẫn một chương trình âm nhạc có tên là "The M" cùng với SS501 Kim Hyung Joon2AM Seul-ong nhưng phải dừng lại sau đó do lịch trình dày đặc của cô. Cô xuất hiện lần cuối cùng với tư cách một MC trong chương trình vào ngày 4 tháng 4 năm 2010.[6]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động cá nhân và Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ca khúc Nghệ sĩ
2008 SBS Working Mom "You Don't Know About Love" Cá nhân
2009 IPTV Story of Wine "Finally Now" Cá nhân
MBC Heading To The Ground "It's Love" Song ca với Taeyeon
2010 SBS Oh My Lady! "Your Doll" Cá nhân
2012 Miryo A.K.A JoHoney "I Love You, I Love You" Song ca với Miryo

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2012 Koala Kid: Birth of A Hero Miranda (lồng tiếng)

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2008 Unstoppable Marriage vai BoolGwangDong (Bảy công chúa) (khách mời)
2009 Tae-Hee, Hye-Kyo, Ji-Hyun! Sunny (một tập)/ Cá nhân
Dream High Margery Lee

Chương trình truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai trò
2009 Star Golden Bell Cá nhân
Sang Sang Plus với Yoona và Tiffany
Flower Boys Generation với Jessica và Hyoyeon
2009–2010 The M với SS501 Kim Hyung-jun và 2AM Seulong
2009 Star Dance Battle với Hyoyeon, Sooyoung, Yuri, và Seohyun
2010 Happy Together Khách mời tập 172
2009–2010 Invincible Youth với Yuri
2011 Running Man Khách mời tập 39 với Yoona
2011–2012 Invincible Youth 2 cùng với Hyoyeon
2012 Music Island Chính mình

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2012 Catch Me If You Can Brenda Strong (vai chính)

Kinh nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên ca khúc Nghệ sĩ Vai
2008 "Happy Cooking Cooking" Super Junior-H Cá nhân
2009 "S.E.O.U.L" Super JuniorGirls' Generation Cô giáo mẫu giáo

DJ Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2008 Reckless Radio DJ
2012 Seoul XD
2014 FM DATE

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thể loại Giải Kết quả
2008 Best Appearance on a Music Video Golden Disk Awards Đoạt giải
2009 Favorite Group Member: Girls Generation KBS Music Awards Đề cử
2011 Favorite Female Singer Mnet Asian Music Awards Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Invincible Youth, episode 15, aired 29 January 2010
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) '소녀시대' 써니, 이수만 SM이사 친조카. StarNews. November 30, 2007. Retrieved June 7, 2010
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 써니 SM 이수만 친조카 ‘슈가 후속 그룹 멤버 될 뻔’. asiae.co.kr. November 30, 2007. Retrieved June 15, 2010.
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) 걸그룹 멤버들, 또 뭉쳤다...시골 농가서 '1박2일' (Girl Group members, and... the country united nonggaseo '1 Night 2 Days) Joy News. Ngày 9-tháng 10, 2010. Xét duyệt qua vào ngày 23-tháng 4, 2010.
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) ‘하차설 끝내 사실로..’ 유리-써니-현아 19일 ‘청춘불패’ 마지막 녹화, Newsen. May 14, 2010. Retrieved May 15, 2010
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) SS501 형준+소녀시대 써니, 음악프로 MC 발탁 (SS501 Hyung Joon + Girls Sunny, music, professional MC recruited) Money Today. February 4, 2010. Retrieved April 23, 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]