Twinkle (EP)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Twinkle
EP của TaeTiSeo (Girls' Generation)
Phát hành 29 tháng 4, 2012
(xem lịch sử phát hành)
Thu âm Tháng 1 - tháng 3 năm 2012
Thể loại K-pop
Hãng đĩa SM Entertainment, Universal Music Group
Sản xuất Lee Soo Man (Chỉ đạo)
Thứ tự album của TaeTiSeo (Girls' Generation)
The Boys
(2011)
Twinkle
(2012)
Girls & Peace
(2012)
Đĩa đơn từ Twinkle
  1. "Twinkle"
    Phát hành: 29 tháng 4, 2012 (2012-04-29)
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

TwinkleEP đầu tay của nhóm nhỏ TaeTiSeo nằm trong nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation, được phát hành trực tuyến vào ngày 29 tháng 4 năm 2012 và dưới dạng CD vào ngày 2 tháng 5 năm 2012[1] bởi SM Entertainment.

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 4 năm 2012, SM Entertainment chính thức công bố việc thành lập TaeTiSeo, "Nhóm nhỏ này đặt mục tiêu thu hút người hâm mộ ở mọi khía cạnh, âm nhạc, trình diễn và phong cánh thời trang,"[2] đồng thời xác nhận việc phát hành Twinkle vào ngày 2 tháng 2012.[3]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

TaeTiSeo bắt đầu các hoạt động quảng bá cho "Twinkle" trên chương trình M! Countdown của Mnet vào ngày 3 tháng 5 năm 2012 và tiếp tục biểu diễn bài hát trên nhiều chương trình âm nhạc khác, bao gồm Music Bank, Music CoreInkigayo trong tháng 5. Nhóm cũng biểu diễn tại nhiều sự kiện như HelloOpen Concert của đài KBS, lần lượt vào các ngày 6 và 10 tháng 5 năm 2012.[4] Trong tuần quảng bá cuối cùng, SooyoungHyoyeon đã biểu diễn một đoạn khiêu vũ cho hai tiết mục cuối cùng của nhóm, lần lượt trên Music Core[5]Inkigayo.[6]

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Twinkle đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng album của iTunes Nhật Bản và Bulgari cũng như lọt vào top 10 tại nhiều quốc gia khác, đặc biệt là vị trí thứ 4 ở Mỹ, lập kỷ lục album K-Pop đạt thứ hạng cao nhất trên bảng xếp hạng này.[7] EP này cũng đứng đầu tất cả các bảng xếp hạng âm nhạc trực tuyến ở Hàn Quốc, bao gồm MelOn, Bugs, Olleh, Soribada, Mnet, Daum and Naver.[8] Ngoài ra, "Twinkle" còn đạt vị trí thứ 126 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với hơn 3,000 bản, một lần nữa lập kỷ lục album K-Pop đạt thứ hạng cao nhất, cũng như các vị trí thứ nhất và thứ hai lần lượt trên các bảng xếp hạng Billboard World Albums và Billboard Heatseekers Albums.[9] Đến tháng 7 năm 2012, EP đã bán được hơn 140,000 bản tại Hàn Quốc.[10]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

"Twinkle" được phát hành với vai trò là đĩa đơn đầu tiên của TaeTiSeo vào ngày 30 tháng 4 năm 2012.[7] Nài hát được sáng tác bởi Brandon Fraley, Jamelle Fraley và Javier Solis, do Sunset Blvd sản xuất, là một ca khúc dance-pop chịu ảnh hưởng của funk, electropopgo-go với nguồn cảm hứng từ âm nhạc những năm 70, 80, đặc biệt là của Stevie Wonder.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Biên soạn Thời lượng
1. "Twinkle"   So Ji Eum B. Fraley, J. Fraley, J. Solis Sunset Blvd. 3:28
2. "Baby Steps"   Joy Factory Jimmy Andrew Richard, Sean Alexander, Tom Roger, Jimmy Burney, Joachim Alte Jimmy Andrew Richard, Sean Alexander, Tom Roger, Jimmy Burney, Joachim Alte 3:56
3. "OMG" (Oh My God) Kim Jung Bae Kenzie Kenzie 3:25
4. "Library"   Jo Yoon Kyung Sharon Vaughn, Didrik Thott, Sebastian Thott Hitchhiker 4:03
5. "안녕" (Goodbye, Hello) Kim Boo Min Hitchhiker Hitchhiker 3:52
6. "처음이었죠" (Love Sick) Kang Ah Deun Hwang Chan Hee PJ 3:26
7. "체크메이트" (Checkmate) Kim Boo Min Hitchhiker Hitchhiker 3:27

Đội ngũ thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sean Alexander - Biên soạn, Sáng tác
  • Joachim Alte - Biên soạn, Sáng tác
  • Beat Burger - Vũ đạo, Đạo diễn
  • Jimmy Burney - Biên soạn, Sáng tác
  • Dave Cleveland - Ghi-ta
  • George Cochinni - Ghi-ta
  • Steve Dady - Kỹ thuật
  • Brandon Fraley - Sáng tác
  • Jamelle Fraley - Sáng tác
  • Hitchhiker - Biên soạn, Bass, Sáng tác, Đạo diễn, Ghi-ta, Bàn phím, Lập trình
  • Greg Hwang - Vũ đạo, Đạo diễn
  • Joy Factory - Sáng tác
  • Kenzie - Biên soạn, Sáng tác, Đạo diễn, Bàn phím, Chỉ đạo thanh nhạc
  • Kim Young-Hu - Kỹ thuật, Chỉ đạo thanh nhạc
  • Kim Young-Min - Giám sát
  • Lee Soo-Man - Chỉ đạo sản xuất
  • Steven Muynkyu Lee - Giám sát tiếng Anh
  • Gary Lunn - Bass
  • Jimmy Andrew Richard - Biên soạn, Sáng tác
  • Jeff Roach - Bàn phím
  • Tom Roger - Biên soạn, Sáng tác
  • Lee Sung Sil - Hỗ trợ kỹ thuật
  • Jae Sim - Vũ đạo, Đạo diễn
  • Javier Solís - Sáng tác
  • Sunset Blvd. Tracking Crew - Biên soạn
  • Didrik Thott - Sáng tác
  • Sebastian Thott - Sáng tác
  • TST - Brass
  • Sharon Vaughn - Sáng tác
  • Scott Williamson - Trống
  • Girls' Generation-TTS (TaeYeon, Tiffany & SeoHyun) - Hát chính và phụ

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Thứ hạng
cao nhất
Gaon[12] K-Pop Billboard[13]
"Twinkle" 1 2
"Baby Steps" 15 22
"OMG" 26 44
"Library" 33 75
"Goodbye, Hello" 32 59
"Love Sick" 28 58
"Checkmate" 44 89

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Thứ hạng
cao nhất
Gaon hàng tuần 1
Gaon hàng tháng 1
Oricon hàng tuần 6
Oricon hàng tháng 16
Billboard 200 126
Billboard Heatseekers Albums 2
Billboard World Albums 1

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Doanh số [10]
Gaon 144,222+
Oricon 25,000+
Billboard 200 3,000

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Hãng đĩa Định dạng
Hàn Quốc
29 tháng 4, 2012
SM Entertainment, KMP Holdings
Tải về trực tuyến
2 tháng 5, 2012
CD
Toàn thế giới
29 tháng 4, 2012
SM Entertainment, Universal Music
Tải về trực tuyến
Hồng Kông[14]
25 tháng 5, 2012
Universal Music
CD
Đài Loan[15]
8 tháng 6, 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ More Info About Girls’ Generation – TTS Released
  2. ^ Taeyeon, Tiffany, and Seohyun to Release Mini-Album on May 2nd
  3. ^ VITALSIGN (22 tháng 4 năm 2012). “Girls’ Generation sub-unit Taetiseo releases debut album jacket cover for ‘Twinkle’”. allkpop.com. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “Tiffany’s ‘Twinkle’ Teaser and ‘Twinkle’ Tracklist Released, and Girls’ Generation – TTS to Perform on ‘M! Countdown’”. soshified.com. 26 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ Sooyoung to perform with TaeTiSeo on upcoming ‘Music Core’ Goodbye stage
  6. ^ Girls Generation’s Hyoyeon to perform "OMG" with TaeTiSeo on ‘Inkigayo’
  7. ^ a ă Dong-Joo, Kim (1 tháng 5 năm 2012). “Girls' Genation's unit group becomes the first Korean singers to rank in TOP5”. omg!. Yahoo!. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012. 
  8. ^ bethlyhem (29 tháng 4 năm 2012). “‘Twinkle’ Achieves All-Kill on Korean Charts, Places Highly on iTunes Charts Worldwide”. soshified.com. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  9. ^ jbarky (4 tháng 5 năm 2012). “TaeTiSeo Reaches Into the Billboard 200 Chart in 40 Hours!”. soompi.com. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ a ă “Gaon physical sales”. Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  11. ^ iTunes - Music - Twinkle by Girls' Generation - TTS
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) “Gaon Search - Girls' Generation TaeTiSeo”. Gaon. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  13. ^ “Korea K-Pop Hot 100 Music Chart”. Billboard. 25 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  14. ^ Twinkle | 環球唱片 - 正東唱片
  15. ^ TWINKLE - 少女時代-TTS / 少女時代-太蒂徐 - 台灣環球唱片公司