Kim Tae-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Kim Taeyeon
김태연
KOCIS Korea Mnet Girls Generation 06 (12987267114).jpg
Kim Taeyeon vào ngày 6 tháng 3 năm 2014
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Kim Tae Yeon
Nghệ danh Taeyeon
Sinh 9 tháng 3, 1989 (25 tuổi)
Nguyên quán Jeonju,Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ
DJ
Nữ diễn viên nhạc kịch
MC
Thể loại K-pop, R&B, dance-pop
Nhạc cụ Ca hát, guitar[1][2]
Năm 2007-nay
Hãng đĩa SM Entertainment
Hợp tác Girls' Generation
SM Town
Website Official website
Tên thật
Hangul 김태연
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Kim Thái Nghiên
Romaja quốc ngữ Kim Tae-yeon
McCune-Reischauer Kim T'aeyŏn

Taeyeon (sinh ngày 9 tháng 3 năm 1989) tên thật là Kim Tae Yeon, là nữ ca sĩ người Hàn Quốc và là nhóm trưởng của nhóm nhạc nữ hàng đầu Hàn Quốc: SNSD. Taeyeon cũng là giọng ca chính của nhóm, cô ra mắt chính thức cùng nhóm SNSD vào ngày 5 tháng 8 năm 2007. Taeyeon được rất nhiều người yêu mến.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Taeyeon sinh ra tại thành phố Jeonju, Jeolla Bắc và là con gái thứ hai trong gia đình. Bố mẹ cô có 1 cửa hiệu kính mắt tại Jeonrado. Bố của Taeyeon cũng là người rất yêu âm nhạc, hồi trong quân đội ông từng làm về văn nghệ, tuy đó không phải nghề chính.

Taeyeon đăng kí vào SM Academy một khóa học thanh nhạc. Sau đó cô tham gia cuộc thi SM Best Youth Competition lần thứ 8 vào năm 2004, đạt giải nhất hạng mục Ca hát (Best Singing) và giành giải thưởng lớn (Grand Prize).[3] Taeyeon đã được đào tạo bài bản về thanh nhạc và vũ đạo tại SM Town trong gần 4 năm.[4]

Trước khi ra mắt chính thức với nhóm SNSD, Taeyeon từng thể hiện ca khúc You Bring Me Joy với The One.[5] Taeyeon tốt nghiệp Trung học Nghệ thuật Jeonju ngày 5 tháng 2 năm 2008.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hát đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Taeyeon đã phát hành hai ca khúc đơn, "Manyage" ("만약에", "If"), nhạc nền cho phim Hong Gil Dong của KBS2 và "Deullinayo" ("들리나요", "Can You Hear Me") từ nhạc phim Beethoven Virus. "If" trở thành tiêu điểm trên nhiều bảng xếp hạng online, cùng thời điểm khi album "Baby Baby" của SNSD được phát hành[7], còn "Deullinayo" nhận giải YEPP tại giải Đĩa vàng 2008.[8]

Trong album Vol.1 So Nyuh Shi Dae của SNSD phát hành năm 2007, Taeyeon đã song ca với đàn anh Kangta ca khúc 7989.

Taeyeon đã hát ca khúc "SaRangInGulYo", nhạc nền cho phim Heading to the Ground cùng Sunny, và "S.E.O.U.L" cùng với các thành viên của Super JuniorGirls' Generation.

Ngày 7 tháng 5 năm 2010, Taeyeon tham gia đóng vai nữ chính trong vở nhạc kịch "Midnight Sun"[9][10]. Taeyeon đã nhận được nhiều sự ủng hộ của khán giả cũng như giới truyền thông cho vai diễn đầu tiên của mình[11].

Taeyeon cũng đã hát bài hát cho quảng cáo Caribbean Bay cùng với Jessica, Seohyun, Tiffany, Yuri2PM.

Tae Yeon tại buổi ra mắt phim Despicable Me ở cụm rạp CGV vào ngày 7 tháng 9 năm 2010.

Taeyeon song ca cùng The One trong ca khúc "Like A Star" ra mắt vào ngày 17 tháng 11 năm 2010.

Cô cũng tham gia hát phần soundtrack trong phim Athena:Goddess of War của SBS với ca khúc "I Love You". Bài hát ra mắt ngày 13 tháng 12 năm 2010 và được Taeyeon thể hiện trong chiến dịch quảng cáo bộ phim tại Nhật Bản ngày 5 tháng 1 năm 2012.

Ngày 30 tháng 1 năm 2011, "Different", ca khúc song ca giữa Taeyeon và Kim Bumsoo được phát hành dưới dạng digital. Bài hát giành được vị trí thứ nhất tại các bảng xếp hạng không lâu sau khi ra mắt.[12]

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, TaeYeon cùng 2 thành viên cùng nhóm Tiffany, Seohyun tạo thành sub-unit đầu tiên của Girls' Generation lấy tên là TaeTiSeo - TTS, phát hành mini-album "Twinkle". Trong vòng 1h sau khi ra mắt, "Twinkle" đã all-kill tất cả các bảng xếp hạng của Hàn Quốc, chiếm hạng 4 trên Itunes Mỹ, hạng 2 trên Itunes Japan,... Và là sub-unit đầu tiên đứng đầu 3 tuần liền trên các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc Music Bank, M-Countdown, Inkigayo, Music Champion.

Ngày 30-5-2014, Taeyeon ra mắt bài hát Love, The Only Word nằm trong bộ phim You're All Surrounded, nhận được nhiều phản hồi rất tích cực trong cộng đồng mạng

Truyền hình/Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Taeyeon trở thành người DJ của Good Friend Radio, cùng Kangin của Super Junior. Sau khi Kangin ngừng dẫn ngày 19 tháng 4 năm 2009, cô tiếp tục làm DJ một mình[13]. Taeyeon cũng đã ngừng tham gia làm DJ này ngày 26 tháng 5 năm 2010[14].

Năm 2009, Taeyeon tham gia show truyền hình thực tế của MBC, We Got Married bên cạnh diễn viên hài Hyungdon.[15]. Cặp đôi này đã gây ra tranh cãi dữ dội trong cộng đồng cư dân mạng ở Hàn Quốc do họ chênh nhau 11 tuổi.

Taeyeon là một trong 5 MC của talk show 'SeungSeungJangKu' (Korean: 승승장구)(aka: Winwin) của đài KBS, bên cạnh Choi Hwajung, Kim Seungwoo, Kim Shinyoung, Wooyoung (2PM) cho đến khi cô rời khỏi chương trình vào ngày 3 tháng 8 năm 2010 do các hoạt động của SNSD tại Nhật..[16][17]

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 03 năm 2010, Taeyeon cùng với Seohyun, Yuri, Yoona, và Sooyoung đã tham gia làm người mẫu cho chiến dịch quảng bá trò chơi cầm tay Nintendo DSi[18].

Tháng 5 năm 2010, Taeyeon và bạn cùng nhóm Seohyun tham gia lồng tiếng cho phiên bản tiếng Hàn Quốc của phim hoạt hình 3D Despicable Me. Taeyeon lồng tiếng cho nhân vật Margo, còn Seohyun thì lồng tiếng cho nhân vật Edith là em gái của Margo[19].

6/2014, Taeyeon bị báo chí công bố hẹn hò với Baekhyun, thành viên nhóm nhạc EXO thông qua hàng loạt ảnh họ ra ngoài cùng nhau ban đêm và hôn nhau trong xe. Sau đó, SM đã chính thức xác nhận sự việc này. Điều này đã gây ra một làn sóng vô cùng mạnh mẽ từ người hâm mộ. Một phần ủng hộ thần tượng, số khác phản đối kịch liệt đã gây cho cặp đôi sự căng thẳng sâu sắc trong một thời gian dài. Hiện tại, cà hai đã có những lời xin lỗi đến người hâm mộ.

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên đĩa đơn Bài hát Độ dài Ca sĩ
2004 "You Bring Me Joy" You Bring Me Joy 04:05 Song ca cùng The One
2008 "KBS Hong Gil Dong OST" If 04:25 Solo
"MBC Beethoven Virus OST" Can You Hear Me 04:00 Solo
2009 "MBC Heading To The Ground OST" It's Love 04:15 Song ca cùng Sunny
2010 "Like A Star" Like A Star 03:58 Song ca cùng The One
"SBS Athena: Goddess of War OST" I Love You 03:23 Solo
2011 "Different" Different 04:23 Song ca cùng Kim Bum Soo
2012 "KBS The King 2 Hearts OST" Missing You Like Crazy 03:36 Solo
"To the beautiful you OST" Closer 04:03 Solo
2013 "That Winter, The Wind Blows OST " And one 04:15 Solo
"Mr.Go OST" Bye 04:32 Solo
2014 "S.M The Ballad Vol 2 " Breath 04:30 Song ca cùng Jonghyun (SHINee)
"S.M The Ballad Vol 2 " Set me free 04:20 Solo
"TBC Campaign Song" Colorful 02:18 Solo
"You're All Surrounded OST Part.2" Love, The Only Word 03:55 Solo

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Film[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Chú thích
2010 Despicable Me Margo (lồng tiếng) Korean version
2013 Despicable Me 2 Margo (lồng tiếng) Korean version

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò
2012 Salamander Guru and the Shadows Tae Yeon(khách mời)

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Vai trò
2009 We Got Married hôn nhân giả tưởng cùng Jeong Hyeong-don
2010 Win Win MC

Music video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Vai trò
2008 "Forever" Lee Bul Chính mình
2009 "S.E.O.U.L." Super Junior and Girls' Generation Cô gái đi xe đạp

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thể loại Vai trò
2009-2010 Midnight Sun Nhạc kịch Kaoru (Nhân vật chính)

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò
2008-2009 Chin Chin Radio Cùng dẫn với Kang In
2009-2010 Chin Chin Radio DJ

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Chú thích Kết quả
2004 8th Annual Best Contest Best Singer 1st Place & Grand Award Đoạt giải
2008 Cyworld Song of the Month: February for "If"[20] Đoạt giải
Mnet 20's Choice Awards Hot DJ Đoạt giải
2009 Program Production "Good Friend Radio (ChinChin)"[21] Đoạt giải
2010 16th Republic of Korea Entertainment Arts Awards Female Radio Award Đoạt giải
Yahoo Buzz! Award's Top Buzz Star:Female Category Chính mình Đề cử [22]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Note: Taeyeon plays guitar in the musical performance of Midnight Sun.
  2. ^ (tiếng Triều Tiên) "뮤지컬 꼭 하고 싶었어요" 소녀시대 태연, playdb.co.kr. April 13, 2010. Retrieved May 13, 2010. (Interview)
  3. ^ http://snsd-life.blogspot.com/2010/10/daily-interest-101210-sm-acdemy.html
  4. ^ http://www.themusical.co.kr/magazine/magzine_sub_090526.aspx?part=12&num=16918
  5. ^ http://www.cbs.co.kr/Nocut/Show.asp?IDX=778728
  6. ^ http://www.mydaily.co.kr/news/read.html?newsid=200802051802111135&ext=na
  7. ^ Kang Ji-hoon (강지훈) (3 tháng 3 năm 2008). “'솔로' 태연, 소녀시대 인기 능가할까” (bằng tiếng Triều Tiên). Mydaily News. 
  8. ^ Im, I-rang. 동방신기, '골든디스크' 대상…본상-인기상 등 3관왕 (종합) (TVXQ, "Golden Disk" Main Award...Other Award-Popularity Award; Triple Crown King). MyDaily. December 10, 2008. Retrieved April 27, 2009.
  9. ^ http://joongangdaily.joins.com/article/view.asp?aid=2917927
  10. ^ http://www.newsen.com/news_view.php?uid=201003151010191002
  11. ^ http://joongangdaily.joins.com/article/view.asp?aid=2920293
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) All-kill for Taeyeon-Kim Bumsoo’s ‘Different’
  13. ^ http://www.koreatimes.co.kr/www/news/art/2010/05/135_45224.html
  14. ^ http://news.nate.com/view/20100419n11527
  15. ^ (tiếng Triều Tiên) "재혼에 원조교제 수준"…'우결' 정형돈-태연 결혼에 네티즌 시끌 ('"Second Marriage Follows First Relationship Standard"...We Got Married Jung Hyungdon—Taeyeon Wedding News Causes Netizen Uproar'. Chosun Ilbo. January 7, 2009. Retrieved April 27, 2009.
  16. ^ (tiếng Triều Tiên) Official "WinWin" website
  17. ^ (tiếng Triều Tiên) Win Win says goodbye to Wooyoung, Taeyeon and more, Allkpop.com
  18. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 ‘닌텐도 DS Crimson/Black’ 모델 발탁! (SNSD Chosen as Models for Nintendo DSi). TodayKorea/Newsen. March 29, 1010. Retrieved on April 14, 2010.
  19. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 태연-서현, 3D 애니 ‘슈퍼배드’ 목소리 캐스팅 (Girls' Generation's Taeyeon and Seohyun casted as voice actors for 3D Animation), Newsen.com, May 17, 2010. Retrieved May 17, 2010
  20. ^ (tiếng Triều Tiên) (영상)소녀시대 태연, 혼자서도 인기, nocutnews.co.kr. March 20, 2008. Retrieved May 13, 2010.
  21. ^ (tiếng Triều Tiên) 태연 "늦은 밤 나와 얘기나눠준 청취자에 감사" 라디오 신인상. Newsen. December 30, 2009. Retrieved December 30, 2009.
  22. ^ (tiếng Triều Tiên) [1]. Yahoo Buzz Awards.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]