Shinhwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
SHINHWA
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại R&B, hip hop, Pop, K-pop, J-pop
Năm 1998–nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment
(1998-2003)
Good Entertainment
(2004-2007)
Top Class Entertainment
(2007-2013)
E&J Entertainment
(2014-nay)
Hợp tác SMTOWN
Website Trang chủ của SHINHWA COMPANY
Thành viên hiện tại
Eric Mun
Lee Min-woo
Kim Dong-wan
Shin Hye-sung
Park Jun Jin
Lee Andy
Korean name
Hangul
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Thần Thoại
Romaja quốc ngữ Sin-hwa
McCune-Reischauer Sin-hwa

Shinhwa, thường được viết là "SHINHWA", (Hàn văn: 신화, Hán tự: 神話, Hán-Việt: Thần Thoại) là một nhóm nhạc nam PopHip-hop của Hàn Quốc bao gồm 6 thành viên (3 thành viên hát và 3 thành viên rap), ra mắt ngày 24/3/1998. Cùng với các nhóm nhạc cùng thời như Sechs Kies, G.O.D, Turbo, Fin.K.L, H.O.T.S.E.S. đã tạo nên thế hệ vàng đầu tiên của Làn sóng Hàn Quốc.

SHINHWA được S.M. Entertainment đào tạo, bồi dưỡng và thành lập. Họ chính là một trong những lứa học trò xuất sắc nhất của ông Lee Soo-man. Nhưng vào tháng 7/2003, nhóm đã chấm dứt hoạt động dưới danh nghĩa một nghệ sỹ của S.M. Entertainment và ký hợp đồng mới với Good Entertainment. Sau này, nhóm lại tách ra và thành lập SHINHWA COMPANY vào năm 2011 để chuẩn bị cho sự trở lại của họ vào tháng 3/2012 sau thời gian tạm nghỉ vì các thành viên tập trung sự nghiệp cá nhân và thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Ngoài thành công trong lĩnh vực âm nhạc, các thành viên trong nhóm cũng đạt được các thành công ở những lĩnh vực khác như điện ảnh, dẫn chương trình, người mẫu, cố vấn vũ đạo,...

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Hàn văn Tên thật
Hàn văn Hán tự Hán-Việt Sinh nhật Công ty chủ quản hiện tại
Eric 에릭 Moon Jeong-hyeok 문정혁 文晸赫 Văn Chính Hách 16 tháng 2, 1979 (35 tuổi) _
Min-woo 민우 Lee Min-woo 이민우 李玟雨 Lí Mân Vũ 28 tháng 7, 1979 (35 tuổi) Liveworks Company
Dong-wan 동완 Kim Dong-wan 김동완 金烔完 Kim Đông Hoàn 21 tháng 11, 1979 (34 tuổi) Liveworks Company
Shin Hye-sung 신혜성 Jeong Pil-gyo 정필교 申彗星 / 鄭弼敎 Thân Tuệ Tinh / Trịnh Bật Giao 27 tháng 11, 1979 (34 tuổi) Liveworks Company
Jun Jin 전진 Park Choong-jae 박충재 前進 / 朴忠裁 Tiền Tiến / Phác Trung Tài 19 tháng 8, 1980 (34 tuổi)
Andy 엔디 Lee Seon-ho 이선호 李先鎬 Lí Tiên Hạo 21 tháng 1, 1981 (33 tuổi) TOP Media

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hàn Quốc
Đĩa đơn
  • How Do I Say? (8/8/2004)
  • Hey, Dude (4/4/2005)
  • Summer Story Tropical 2005 (10/8/2005)
Album
Album chính thức
  • Resolver (5/5/1998)
  • T.O.P. (4/4/1999)
  • Only One (27/5/2000)
  • Hey, Come On! (28/7/2001)
  • Perfect Man (29/3/2002)
  • Wedding (6/12/2002)
  • Brand New (27/8/2004)
  • State of the Art (11/5/2006)
  • Volume 9 (3/4/2008)
  • The Return (23/3/2012)
  • The Classic (16/5/2013)
Album tổng hợp
  • My Choice (31/1/2002) ('Best-of' Album)
  • Winter Story 2003 - 2004 (30/12/2003) (Compilation Album)
  • Winter Story 2004 - 2005 (20/12/2004) (Compilation Album)
  • Winter Story 2006 - 2007 (25/1/2007) (Compilation Album)
  • Winter Story 2007 (6/12/2007) (Compilation Album)
Tại Nhật Bản
Đĩa đơn
  • There's a Sun in Our Hearts (Bokura no Kokoro ni wa Taiyou ga Aru) (14/6/2006)
Album
  • Inspiration #1 (16/8/2006)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000
  • Giải Danh tiếng tại SBS Music Awards 2000
  • Giải Bình chọn tại KMTV Song Awards 2000
  • Giải Nghệ sĩ yêu thích tại KMTV Song Awards 2000
Năm 2001
  • Giải Bình chọn tại KBS Music Awards 2001
  • Giải Bình chọn tại SBS Music Awards 2001
  • Giải Bình chọn tại Korean Golden Disk Awards lần thứ 16
  • Giải Bình chọn tại Seoul Music Awards lần thứ 12
  • Giải Nghệ sĩ yêu thích tại KMTV Song Award 2001
  • Giải Nhóm nhạc nam xuất sắc tại MAMA 2001
Năm 2002
  • Giải Bình chọn tại Korean Golden Disk Awards lần thứ 17
  • Giải Bình chọn tại Seoul Music Awards lần thứ 13
  • Giải Nhóm nhạc nam xuất sắc tại MAMA 2002
Năm 2003
  • Giải Bình chọn tại Korean Golden Disk Awards lần thứ 18
  • Giải Bình chọn tại Seoul Music Awards lần thứ 14
  • Giải Bình chọn tại SBS Music Festival Awards 2003
Năm 2004
  • Giải Bình chọn tại KBS Music Awards 2004
  • Giải Bình chọn tại SBS Music Festival Awards 2004
  • Giải Cống hiến tại SBS Music Festival Awards 2004
  • Giải Nghệ sĩ của năm tại SBS Music Festival Awards 2004
  • Giải Bình chọn tại Seoul Music Awards lần thứ 15
  • Giải Nghệ sĩ của năm tại Seoul Music Awards lần thứ 15
  • Giải Bình chọn tại Korea Fashion World Awards lần thứ 2
  • Giải Trình diễn nhóm tại MAMA 2004
  • Giải Bình chọn nước ngoài tại MAMA 2004
  • Giải Bình chọn tại Korean Golden Disk lần thứ 19
  • Giải Ăn ảnh nhất tại South Korean Image Contest Award 2004
  • Giải Bình chọn tại MBC Music Awards 2004
Năm 2005
  • Giải Nghệ sĩ Hàn Quốc được yêu thích nhất tại MTV Asia Music Awards 2005
Năm 2006
  • Giải Bình chọn nước ngoài tại MAMA 2006
  • Giải Bình chọn tại Korean Golden Disk lần thứ 20
  • Giải Bình chọn tại SBS Music Festival Awards 2006
  • Giải Bình chọn tại Seoul Music Awards lần thứ 17
Năm 2007
  • Giải Bình chọn nước ngoài tại MAMA 2007
  • Giải Nghệ sĩ châu Á xuất sắc nhất tại Japanese Golden Disk lần thứ 21
Năm 2008
  • Giải Bình chọn tại Korean Golden Disk lần thứ 22

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]