Jean-Claude Van Damme

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jean-Claude Van Damme
[[Hình:Jean-Claude Van Damme June 2, 2007, cropped.jpg|250px]]
Jean-Claude Van Damme vào tháng 6 năm 2007.
Tên sinh Jean-Claude Camille François Van Varenberg
Sinh 18 tháng 10, 1960 (52 tuổi)
Berchem-Sainte-Agathe, Brussels, Bỉ
Tên khác Quả cơ bắp từ Brussels
J.C.
"Ngài Bỉ" hoặc "Ông Bỉ" (Mr. Belgium)
Nghề nghiệp Diễn viên
Võ sĩ
Đạo diễn phim
Hoạt động 1976–1982 (đấu võ)
1984–nay (đóng phim)

Jean-Claude Van Damme (sinh ngày 18 tháng 10 năm 1960), tên khai sinh là Jean-Claude Camille François Van Varenberg là một nam diễn viên điện ảnh, võ sĩ người Bỉ, anh được sinh ra ngay tại Berchem-Sainte-Agathe, Brussels, nước Bỉ. Mẹ anh là bà Eliana Van Varenberg và bố anh là ông Eugène Van Varenberg, cả hai người đều là kế toán nhưng không biết bây giờ sống chết ra sao. Hiện tại anh cùng vợ và 3 đứa con của mình đang sống bên Mỹ.

Trước khi trở thành diễn viên thì Van Damme đã từng tham gia nhiều trận đấu võ và nhận được nhiều chiến thắng lẫn chức vô địch. Van Damme đã học võ từ khi 10 tuổi, lúc đó anh còn yếu ớt, hay bị bạn bè bắt nạt nên bố anh quyết định cho anh đi học võ, anh học 4 loại võ là Karate, quyền Anh, TaekwondoMuay Thái. Phần lớn phim của Van Damme đều có cảnh đánh nhau bằng võ thuật, điều đó làm anh trở thành một trong những siêu sao võ thuật nổi tiếng nhất trong nền điện ảnh Mỹ. Những bộ phim thành công nhất của Van Damme gồm có Bloodsport (1988), Kickboxer (1989), Universal Soldier (1992), Hard Target (1993), Timecop (1994), Sudden Death (1995), JCVD (2008) và mới đây nhất là The Expendables 2 (Biệt đội đánh thuê 2) (2012).

Mục lục

Các phim tham gia [sửa]

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
1984 Monaco Forever Võ sĩ karate đồng tính
Breakin' Khán giả trong First Dance Sequence
1986 No Retreat, No Surrender Ivan Krushensky Lần đầu đóng vai phản diện. Phim này còn được biết với tựa là "Karate Tiger" ở châu Âu
1987 Bloodsport Frank Dux Viết kịch bản, biên tập viên. Lần đầu làm việc với Bolo Yeung
1988 Black Eagle Andrei Lần thứ hai đóng vai phản diện
1989 Cyborg Gibson Rickenbacker
Kickboxer Kurt Sloane Người viết kịch bản, phim này còn được biết là "Karate Tiger 3" ở châu Âu
1990 Death Warrant Louis Burke
Lionheart Lyon Gaultier Người viết kịch bản
1991 Double Impact Alex Wagner/Chad Wagner Đóng hai vai, làm nhà sản xuất và viết kịch bản
1992 Universal Soldier Luc Deveraux/GR44 Lần đầu làm việc với Dolph Lundgren
1993 Last Action Hero Jean-Claude Van Damme Chỉ xuất hiện trong 3 giây
Nowhere to Run Sam Gillen
Hard Target Chance Boudreaux
1994 Timecop Max Walker Đóng hai vai
Street Fighter Đại tá William F. Guile Dựa theo trò chơi Street Fighter
1995 Sudden Death Darren McCord
1996 Maximum Risk Alain Moreau và Mikhail Suverov Đóng hai vai
The Quest Christopher Dubois Đạo diễn, người viết kịch bản
1997 Double Team Jack Quinn
1998 Knock Off Marcus Ray
Legionnaire Alain Lefevre Viết kịch bản, nhà sản xuất
1999 Universal Soldier: The Return Luc Devereaux Nhà sản xuất
Inferno Eddie Lomax Phim này còn có tựa là "Desert Heat", Van Damme cũng là nhà sản xuất
2001 The Order Rudy Cafmeyer và Charles Le Vaillant Đóng hai vai, cũng là người viết kịch bản
Replicant Edward "The Torch" Garrotte Đóng hai vai, lần thứ ba đóng vai phản diện
2002 Derailed Jacques Kristoff
2003 In Hell Kyle LeBlanc
2004 Wake of Death Ben Archer
Las Vegas Jean-Claude Van Damme
Narco Hồn ma của Jean bởi Lenny
2006 The Hard Corps Phillip Sauvage
Second in Command Sam Keenan
The Exam Charles
2007 Until Death Anthony Stowe
2008 The Shepherd: Border Patrol Jack Robideaux Lần đầu làm việc với Scott Adkins
JCVD Jean-Claude Van Damme
2009 Universal Soldier: Regeneration Luc Deveraux Làm việc lần hai với Dolph Lundgren và đầu tiên với Andrei Arlovski
2011 Kung Fu Panda 2 Master Croc (Sư phụ Cá Sấu hoặc là Cá Sấu Đại Hiệp) Lần đầu làm công việc lồng tiếng
Assassination Games Vincent Brazil Làm việc lần thứ hai với Scott Adkins
Beur sur la ville Đại tá Merot
2012 Rzhevskiy vs. Napoleon Jean-Claude Van Damme
Dragon Eyes Jean-Luis Tiano Lần đầu làm việc với Cung LêPeter Weller
The Expendables 2 Jean Vilain Lần thứ tư đóng vai phản diện, lần thứ ba làm việc với Scott AdkinsDolph Lundgren
Universal Soldier: Day of Reckoning Luc Deveraux Lần thứ năm đóng vai phản diện, làm việc lần thứ tư với Scott AdkinsDolph Lundgren. Lần làm việc thứ hai với Andrei Arlovski
Six Bullets Samson Gaul
2013 U.F.O. George
Full Love Frenchy Nhà sản xuất, đạo diễn, viết kịch bản và biên tập viên
Welcome to the Jungle Storm Rotchild
Enemies Closer Xander

Phim bộ trên TV [sửa]

Năm Tựa Vai diễn Ghi chú
1996 Friends Jean-Claude Van Damme "The One After the Superbowl" (phần 2, tập 12-13)
2004 Las Vegas Jean-Claude Van Damme "Die Fast, Die Furious" (phần 1, tập 15)
2009 Robot Chicken Bá tước Dracula (lồng tiếng)
Rhett Butler (lồng tiếng)
Jean-Claude Van Damme (lồng tiếng)
"Maurice Was Caught" (phần 4, tập 12)
2011 Jean Claude Van Damme: Behind Closed Doors Jean-Claude Van Damme 1 phần (8 tập)
Les Anges Gardiens Jean-Claude Van Damme 1 phần (20 tập)

Những Video clip [sửa]

Bài hát Ban nhạc diễn chung
"Body Count's In The House" Body Count
"Time Won't Let Me" The Smithereens
"Straight To My Feet" MC Hammer với Deion Sanders
"Something There" Chage và Aska
"Crush 'Em" Megadeth
"Kiss My Eyes" Bob Sinclar
"Ya Lyublyu Ego" Iryna Bilyk và Olga Gorbache

Chú thích và tham khảo [sửa]