Just Give Me a Reason

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Just Give Me a Reason"
Đĩa đơn của Pink hợp tác với Nate Ruess
từ album The Truth About Love
Phát hành 26 tháng 2 năm 2013
Định dạng CD đĩa đơn, nhạc số tải về
Thu âm 2012
Thể loại Pop
Thời lượng 4:02
Hãng đĩa RCA
Sáng tác Pink, Jeff Bhasker, Nate Ruess
Sản xuất Jeff Bhasker
Thứ tự đĩa đơn của Pink
"Try"
(2012)
"Just Give Me a Reason"
(2013)
"True Love"
(2013)

"Just Give Me a Reason" là bài hát được sáng tác và thu âm bởi nữ ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ Pink, hợp tác với thủ lĩnh Nate Ruess của ban nhạc Fun. Bài hát được chọn làm đĩa đơn thứ ba phát hành từ album phòng thu thứ 6 của Pink The Truth About Love (2012). Trước khi được phát hành chính thức, bài hát đã lọt vào bảng xếp hạng nhiều khu vực do số lượng tải về lớn và một video âm nhạc được phát hành.[1] Tờ Rolling Stone đánh giá rằng "Just Give Me a Reason" là bài hát hay nhất trong cả album, "trong đó Pink gọi lại chuyện cũ, thể hiện bởi những giai điệu và cách thể hiện của mình".[2] Pink đã trải qua câu chuyện được mô tả qua lời bài hát, cô và chồng mình Carey Hart, chia tay năm 2008 và tái hợp năm 2009.

Bài hát nhanh chóng trở thành hit trên toàn thế giới, dẫn đầu bảng xếp hạng ở hơn 20 quốc gia, trong đó có Ba Lan, Canada, Ireland, Mỹ, New Zealand, Scotland, Úc và Ý; lọt vào top 5 ở Áo, Bồ Đào Nha, Bỉ, Cộng hòa Séc, Đức, Israel, Na Uy, Pháp, Thụy Sĩ, Thụy Điển và Vương quốc Anh. Tại Mỹ, bài hát trở thành hit quán quân thứ tư của Pink trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và hit quán quân thứ ba trên Digital Songs.[3] "Just Give Me a Reason" đã tiêu thụ được trên 3 triệu lượt tải về tại Mỹ.[4]

Video âm nhạc của bài hát do Diane Martel đạo diễn và chụp hình bởi Jeff Cronenweth.[5] Nó được quay vào tháng 11 năm 2012, và được phát hành chính thức vào ngày 5 tháng 2 năm 2013.[6]

Danh sách thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pink - sáng tác, hát
  • Nate Ruess - sáng tác, hát
  • Jeff Bhasker - Sản xuất, Keyboard, Synths và Programmer
  • Anders Mouridsen - Guitar
  • John X. Volaitis - Thu âm tại Earthstar Creation Center, Venice, CA
  • Toni Maserati - Mixer
  • Justin Hergett - Trợ lí Mixer
  • James Krausse - Trợ lí Mixer

Danh sách thực hiện lấy từ ghi chú album The Truth About Love.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Download nhạc số[7]
  1. "Just Give Me a Reason" - 4:02
  1. "Just Give Me a Reason" - 4:02
  2. "Are We All We Are" (Live from Los Angeles) - 3:32

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2013) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[10] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[11] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[12] 2
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[13] 3
Brazil Hot Pop Songs[14] 21
Brazil Hot Pop Songs[14] 3
Canada (Canadian Hot 100)[15] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[16] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[17] 3
Châu Âu(Euro Digital Songs)[18] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[19] 4
Pháp (SNEP)[20] 4
Đức (Media Control AG)[21] 1
Hungary (Rádiós Top 40)[22] 12
Iceland (Tonlist)[23] 1
Ireland (IRMA)[24] 1
Israel (Media Forest)[25] 2
Ý (FIMI)[26] 1
Lebanon (The Official Lebanese Top 20)[27] 1
Luxembourg Digital Songs (Billboard)[28] 1
Mexico Ingles Airplay (Billboard)[29] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[30] 1
New Zealand (RIANZ)[31] 1
Na Uy (VG-lista)[32] 2
Ba Lan (Polish Airplay Top 5)[33] 1
Portugal Digital Songs (Billboard)[34] 1
Scotland (The Official Charts Company)[35] 1
Slovakia (IFPI)[36] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[37] 5
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[38] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[39] 2
Anh Quốc (The Official Charts Company)[40] 2
US Billboard Hot 100[41] 1
US Pop Songs (Billboard)[42] 1
US Adult Pop Songs (Billboard)[43] 1
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[44] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[45] 5× Bạch kim 350.000^
Áo (IFPI Austria)[46] Bạch kim 30.000x
Bỉ (BEA)[47] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[48] Vàng 40,000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[49] Bạch kim 60,000^
Đức (BVMI)[50] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[51] 2× Bạch kim 60.000*
Mexico (AMPROFON)[52] 2× Bạch kim 120,000^
New Zealand (RMNZ)[53] 3× Bạch kim 45.000*
Thụy Điển (GLF)[54] 3× Bạch kim 60.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[55] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[56] Bạch kim 600,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[57] 2× Bạch kim 4,000,000[58]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Hoa Kì 26 tháng 2 năm 2013 Top 40/Mainstream radio[7]
Đức 12 tháng 4 năm 2013 CD Single[8]
Hoa Kỳ 15 tháng 4 năm 2013 Adult Contemporary radio[59]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lansky, Sam (14 tháng 12 năm 2012). “Pink's Next Single Is "Just Give Me A Reason" With Fun.'s Nate Ruess, Probably”. Idolator. Buzz Media. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ The Truth About Love | Album Reviews | Rolling Stone Rolling Stone. Truy cập 29-03-2013.
  3. ^ “Macklemore & Ryan Lewis Return To Top Of Hot 100”. Billboard. 9 tháng 11 năm 1985. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ Grein, Paul (29 tháng 5 năm 2013). “Week Ending May 26, 2013. Songs: "Clouds" Takes Off”. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ “P!nk f/ Nate Ruess "Just Give Me a Reason" (Diane Martel, dir.)”. VideoStatic. 27 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “P!nk - Just Give Me A Reason ft. Nate Ruess”. YouTube. 5 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ a ă http://www.webcitation.org/6Eb1yad7C
  8. ^ a ă “Just Give Me a Reason: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  9. ^ “VÖ-Vorschau”. beatblogger.de. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  10. ^ "Australian-charts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  11. ^ "P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  12. ^ "Ultratop.be - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Ultratop.be - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  14. ^ a ă BPP biên tập (tháng 8 năm 2013). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (43): 88. ISSN 977-217605400-2. 
  15. ^ "P!nk Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for P!nk. Prometheus Global Media.
  16. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201318 vào ô tìm kiếm.
  17. ^ "Danishcharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". Tracklisten. Hung Medien.
  18. ^ “Euro Digital Songs - April 13, 2013”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2013. 
  19. ^ "Finnishcharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  20. ^ "Lescharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  21. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - P!nk - Just Give Me a Reason" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 5 tháng 4 năm 2013.
  22. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 12 tháng 6 năm 2013.
  23. ^ “Icelandic Singles Chart”. Tonlist.is. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013. 
  24. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  25. ^ "P!nk – Just Give Me a Reason Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  26. ^ "Italiancharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". Top Digital Download. Hung Medien.
  27. ^ “Pink”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013. 
  28. ^ “Luxembourg Digital Songs - March 30, 2013”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013. 
  29. ^ “Mexico Ingles Airplay - April 6, 2013”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013. 
  30. ^ "Nederlandse Top 40 - P!nk feat. Nate Ruess search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  31. ^ "Charts.org.nz - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". Top 40 Singles. Hung Medien.
  32. ^ "Norwegiancharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". VG-lista. Hung Medien.
  33. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Music Charts. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  34. ^ “Portugal Digital Songs - April 13, 2013”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2013. 
  35. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  36. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201315 vào ô tìm kiếm.
  37. ^ "Spanishcharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason" Canciones Top 50. Hung Medien.
  38. ^ "Swedishcharts.com - P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason". Singles Top 60. Hung Medien.
  39. ^ "P!nk feat. Nate Ruess - Just Give Me a Reason swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  40. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  41. ^ "P!nk Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for P!nk. Prometheus Global Media.
  42. ^ "P!nk Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for P!nk. Prometheus Global Media.
  43. ^ "P!nk Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for P!nk. Prometheus Global Media.
  44. ^ “Chart Highlights: Nine Inch Nails Soar Onto Rock Airplay, Alternative Songs Charts”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013. 
  45. ^ KHÔNG CÓ năm ĐƯỢC CUNG CẤP cho CHỨNG NHẬN ÚC.
  46. ^ “IFPI Austria - Searchable Database”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2013. 
  47. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2013”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  48. ^ “Canada single certifications – Pink – Just Give Me a Reason”. Music Canada. 
  49. ^ “IFPI Denmark - Certifications”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013. 
  50. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Pink; 'Just Give Me A Reason')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  51. ^ “FIMI Certifications”. Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  52. ^ http://www.billboard.com/biz/charts/2013-06-08/mexico-ingles.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  53. ^ “NZ Top 40 Singles Chart - 13 May 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013. 
  54. ^ “Sverigetopplistan: P!nk – Just Give Me A Reason” (To access certification, search (Sök) for "Just Give Me A Reason" or "Just Give Me A Reason P!nk" and click the "Visa" button.). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. 
  55. ^ “Swiss Hitparade - Searchable Database”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  56. ^ “Britain single certifications – Pink – Just Give Me A Reason” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter Just Give Me A Reason trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  57. ^ “American single certifications – Pink – Just Give Me a Reason” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  58. ^ Paul Grein (17 tháng 8 năm 2013). “Week Ending Aug. 18, 2013. Songs: Perry Trumps Gaga”. Chart Watch. 
  59. ^ http://www.webcitation.org/6FpqJuLRV