Kền kền đen
| Kền kền đen | ||||||||||||||
Coragyps atratus brasiliensis ởPanama
|
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Coragyps atratus (Bechstein, 1793) |
||||||||||||||
Bản đồ phân bố ước tính của Kền kền đen, màu đỏ.
|
||||||||||||||
| Phân loài | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Cathartidarum Winge, 1888 Lúc nở, chim non có lông tơ màu cam da bò. |
Kền kền đen (danh pháp hai phần: Coragyps atratus) còn được gọi là Kền kền đen châu Mỹ, là một loài chim trong Họ Kền kền Tân thế giới có phạm vi phân bố kéo dài từ đông nam Hoa Kỳ đến Trung Chile và Uruguay ở Nam Mỹ. Mặc dù là một loài phổ biến và phổ biến rộng rãi, nó có một phạm vi phân bố phần nào hạn chế hơn so với loài đồng hương với nó, kền kền gà tây, sinh sản ở Canada và phía nam đến Tierra del Fuego. Mặc dù có tên tương tự và sự xuất hiện, loài này không liên quan đến kền kền Á-Âu đen. Loài thứ hai là một con kên kên Cựu thế giới trong họ Accipitridae. Kền kền đen ăn xác chết nhưng cũng ăn trứng hay ăn động vật mới sinh.
Tham khảo [sửa]
- ^ “Coragyps atratus”. 2007 IUCN Red List. BirdLife International. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2007.
|
|||||||||||||||||