Kỳ giông Anderson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kỳ giông Anderson
Anderson-Querzahnmolch.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Caudata
Họ (familia) Ambystomatidae
Chi (genus) Ambystoma
Loài (species) A. andersoni
Danh pháp hai phần
Ambystoma andersoni
(Brandon and Krebs, 1984)

Kỳ giông Anderson, tên khoa học Ambystoma andersoni, là một loài kỳ giông từ Laguna de Zacapú tại bang Michoacán của México.

Kỳ nhông này là một phát hiện tương đối gần đây, lần đầu tiên được mô tả bởi Brandon và Krebs trong năm 1984.

Giống như tất cả các loài Ambystoma giữ tính ấu trùng khác. Kỳ giông Anderson giữ lại tính chất ấu trùng của nó vào tuổi trưởng thành. Kỳ nhông trưởng thành có kích thước mang ngoài trung bình với các sợi màu đỏ tươi, và một cái đuôi nổi bật. Nó có một cái đầu lớn và chi nhỏ, cũng như các ấu trùng. Màu sắc của nó là những vệt đen trên nền màu nâu đỏ. Nó là hoàn toàn sống dưới nước và dành toàn bộ cuộc sống của chúng dưới nước.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shaffer et al. (2004). Ambystoma andersoni. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11 May 2006. Database entry includes a range map and justification for why this species is critically endangered