Kamyshin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamyshin (tiếng Việt)
Камышин (tiếng Nga)
Kamyshin (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Kamyshin trên bản đồ Nga
Kamyshin
Kamyshin
Tọa độ: 50°05′B 45°24′Đ / 50,083°B 45,4°Đ / 50.083; 45.400Tọa độ: 50°05′B 45°24′Đ / 50,083°B 45,4°Đ / 50.083; 45.400
Kamyshin gerb big.jpg
Flag of Kamyshin.jpeg
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Volgograd Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Kamyshin Urban Okrug
Head Alexander Chunakov
Representative body City Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 81 km² (31,3 mi²)
'Múi giờ ở Nga
' 1668[1]
Mã bưu chính 403870—403895
Đầu số điện thoại +7 84457[2][3]
Trang mạng chính thức http://www.admkamyshin.info/

Kamyshin (tiếng Nga: Камышин) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Volgograd Oblast. Thành phố tọa lạ ở hữu ngạn hồ chứa Volgograd của sông Volga, trong lưu vực của sông Kamyshinka., có dân số 127.891 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 129 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 119.924 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[4] 127.891 (diều tra dân số năm 2002);[5] 122.463 (điều tra dân số năm 1989);[6] 101,000 (1972); 24,000 (1939). Kamyshin được thành lập năm 1667 trên tả ngạn của sông Kamyshinka. Năm 1710, tất cả các cư dân của nó đã được chuyển tới các pháo đài trên bờ đối diện của sông. Khu định cư này được đặt tên là Dmitriyevsk. Trong năm 1780, tên đã được thay đổi thành Kamyshin và nó đã được cấp tình trạng thị trấn. Trong thế kỷ 19, Kamyshin trở thành một thành phố kinh doanh với các xưởng cưa và cối xay gió. Đó là trước đây nổi tiếng với thương mại dưa hấu của nó. Alexey Maresyev, một phi công ace Nga, sinh ra trong Kamyshin. Câu lạc bộ bóng đá Tekstilshchik Kamyshin chơi hạng hai của Nga, tuy nhiên, năm 1992-1996, các câu lạc bộ chơi ở nhóm trên cùng của hiệp hội bóng đá Nga, đạt được vị trí thứ tư vào năm 1993. Tiếp theo đó là các chiến dịch ở UEFA Cup, nơi Tekstilshchik đến vòng thứ hai. Gần Kamyshin, có là một cột truyền hình cao 330 mét, là công trình cao nhất tỉnh.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.britannica.com/EBchecked/topic/632687/Volzhsky
  2. ^ http://www.megaross.ru/freebies/phonecode-ru.html
  3. ^ http://www.hella.ru/code/city/volgograd_code.htm
  4. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Volgograd