Kansk
| Kansk (tiếng Việt) Канск (tiếng Nga) Kansk (tiếng Anh) |
|
|---|---|
| — Town[cần dẫn nguồn] — | |
| Tọa độ: 56°12′B 95°43′Đ / 56,2°B 95,717°ĐTọa độ: 56°12′B 95°43′Đ / 56,2°B 95,717°Đ | |
Coat of arms |
|
| Hành chính | |
| Quốc gia | Nga |
| Trực thuộc | Krasnoyarsk Krai |
| Địa vị đô thị | |
| Vùng đô thị | Kansk Urban Okrug[cần dẫn nguồn] |
| Múi giờ ở Nga | KRAT/KRAST (UTC+7/+8) |
Kansk (tiếng Nga: Канск) là một thành phố Nga bên tả ngạn sông Kan. Thành phố này thuộc chủ thể Krasnoyarsk Krai. Thành phố có dân số 103.000 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 158 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 94.230 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 103.000 (diều tra dân số năm 2002);[2] 109.607 (điều tra dân số năm 1989).[3] Thành phố là nơi có Căn cứ không quân Kansk và có tuyến đường sắt xuyên Xibia chạy qua.
Được thành lập năm 1628 (năm 1636, nó đã được chuyển đến vị trí hiện tại của nó) làm một pháo đài Nga, nó là một trung tâm của lưu vực than non Kansk-Achinsk, đầu những năm 1980 đã được phát triển thành một trong những khu vực mỏ than đá lớn nhất của Liên Xô. Nó cũng có bông, gỗ, thủy phân và các ngành công nghiệp thực phẩm.
Tham khảo [sửa]
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). “Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011.
- ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
- ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
| Đây là bài viết sơ khai thuộc Chủ đề:Nga. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Nếu bạn am hiểu vấn đề, xin giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |