Khủng long mỏ vịt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hadrosaurids
Thời điểm hóa thạch: 100–65.5Ma
Hậu kỷ Phấn Trắng
Parasaurolophus cyrtocristatus.jpg
Tình trạng bảo tồn
hóa thạch
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Sauropsida
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Archosauromorpha
Liên bộ (superordo) Dinosauria
(không phân hạng)

Archosauria

Nhánh Ornithodira
Bộ (ordo) Ornithischia
Phân bộ (subordo) Cerapoda
Phân thứ bộ (infraordo) Ornithopoda
Liên họ (superfamilia) Hadrosauroidea
Họ (familia) Hadrosauridae
Chi (genus)
Lydekker, 1888
Loài điển hình
Hadrosaurus foulkii
Leidy, 1858
Subgroups
Danh pháp đồng nghĩa

Hadrosauridae hay khủng long mỏ vịt, bao gồm các loài Khủng long chân chim như EdmontosaurusParasaurolophus. Chúng là loài động vật ăn cỏ phổ biến trong cuối thời kỳ kỷ Phấn trắng trên vùng đất mà ngày nay là châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Chúng là hậu duệ của khủng long Iguanodontian và có cấu trúc cơ thể tương tự. Hadrosaurid là ornithischians.

Hadrosaurids được chia thành hai phân họ chính. Các Lambeosaurinae có đỉnh sọ rỗng hoặc ống, và nói chung ít cồng kềnh. Saurolophines, được xác định là Hadrosaurines trong hầu hết các công trình trước nghiên cứu trước năm 2010 (Saurolophinae hoặc Hadrosaurinae), thiếu đỉnh sọ rỗng (đỉnh rắn đã có mặt trong một số loài) và nói chung lớn hơn.[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Boyle, Alan (29 tháng 6 năm 2009). “How dinosaurs chewed”. MSNBC. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Hadrosauridae tại Wikimedia Commons