Edmontosaurus
| Edmontosaurus Thời điểm hóa thạch: Creta muộn, 73.0–65.5 Ma |
||||||||||||||||||||||
Edmontosaurus được phục dựng lại
|
||||||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Hóa thạch
|
||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||
| Loài | ||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||||
|
Edmontosaurus là một chi khủng long Ornithopoda sau có mỏ vịt sống ở miền Tây Bắc Mỹ ngày nay vào cuối kỷ Phấn trắng. Nó là một trong những giống khủng long phi điểu cuối cùng, sống cùng Tyrannosaurus rex và Triceratops một thời gian ngắn trước khi loài khủng long tuyệt chủng.
Edmontosaurus là một trong những giống Hadrosauridae lớn nhất với chiều dài 13 m và nặng 4,4 tấn. Edmontosaurus được phân loại vào phân họ Hadrosaurinae và có quan hệ chặt chẽ với Anatotitan nếu quả thực đây không phải một tên đồng nghĩa.
Phân loại [sửa]
Edmontosaurus thuộc họ Hadrosauridae (bao gồm tất cả các loài khủng long Ornithopoda có mỏ vịt). Nó được xếp vào phân họ Hadrosaurinae, một nhánh của Hadrosauridae không có mào trên đầu. Phân họ này bao gồm một số chi khác như Brachylophosaurus, Gryposaurus, Maiasaura, ...
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Edmontosaurus |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Edmontosaurus |
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |