Khanu Woralaksaburi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khanu Woralaksaburi
ขาณุวรลักษบุรี
Số liệu thống kê
Tỉnh: Kamphaeng Phet
Văn phòng huyện: Saen To
16°3′41″B 99°51′38″Đ / 16,06139°B 99,86056°Đ / 16.06139; 99.86056
Diện tích: 1.143,1 km²
Dân số: 107.631 (2005)
Mật độ dân số: 94,2 người/km²
Mã địa lý: 6204
Mã bưu chính: 62180
Bản đồ
Bản đồ Kamphaeng Phet, Thái Lan với Khanu Woralaksaburi

Khanu Woralaksaburi (tiếng Thái: ขาณุวรลักษบุรี) là một huyện (amphoe) ở miền nam của tỉnh Kamphaeng Phet, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1987, sinh viên lịch sử của Đại học Silpakorn đã khảo sát khu vực huyện Khanu Woralaksaburi. Họ đã tìm thấy rìu đá, nồi đất sét thuộc cộng đồng Khao Kalon. Họ ước tính những hiện vật này có niên đại 5000-1000 năm trước thời kỳ lịch sử.

Trong thời kỳ Sukhothai Kingdom, Mueang Saen To đã là một thành phố cổ cùng thời với Mueang Trai Trueng, Phan, Khanathi, Nakhon Chum, Thep Nakhon và Chakangrao.

Tambon Saen To, Salok Bat, Bo Tham, Yang Sung và Rahan đã được tách từ từ Khlong Khlung và lập nên tiểu huyện (King Amphoe) Saen To. Tiểu huyện was renamed to Khanu Woralaksaburi năm 1939.[1] Tiểu huyện này đã được nâng cấp thành huyện năm 1947.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh là (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) Pang Sila Thong, Khlong Khlung, Bueng Samakkhi của tỉnh Kamphaeng Phet, Banphot Phisai, Lat YaoMae Wong của tỉnh Nakhon Sawan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 141 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Khanu Woralaksaburi nằm trên một phần của tambon Yang Sung, Pa Phutsa and Saen To; and Salok Bat nằm trên một phần của same-named tambon. Ngoài ra có 11 Tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
3. Yang Sung ยางสูง 9 7.554
4. Pa Phutsa ป่าพุทรา 15 10.203
5. Saen To แสนตอ 7 7.948
6. Salokbat สลกบาตร 7 12.357
7. Bo Tham บ่อถ้ำ 18 13.452
8. Don Taeng ดอนแตง 9 5.159
9. Wang Chaphlu วังชะพลู 19 14.098
10. Khong Phai โค้งไผ่ 13 6.732
11. Pang Makha ปางมะค่า 24 17.655
12. Wang Hamhae วังหามแห 12 8.048
13. Ko Tan เกาะตาล 8 4.425

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]