Lính ném lựu đạn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lính ném lựu đạn là một nhánh của binh chủng bộ binh các nước Châu Âu từ thế kỉ 17 đến 19.

Thế kỉ 17[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 17, lính ném lựu đạn được tổ chức thành các đơn vị. Họ có nhiệm vụ ném lựu đạn vào thành lũy đối phương. Được tuyển chọn vào các đơn vị này thường là những người cao lớn và dũng cảm.

Thế kỉ 18 và 19[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì này các đơn vị lính ném lựu đạn không còn thực sự cần thiết nữa, nhưng các đơn vị lính ném lựu vẫn tồn tại. Tuy không còn làm nhiệm vụ ném lựu đạn, nhưng nhờ sức khỏe và chiều cao họ trở thành lực lượng xung kích trên chiến trường.

Trung đoàn "Những binh sĩ ném lựu đạn khổng lồ" được vua nước PhổFriedrich Wilhelm I (trị vì: 1713 - 1740) thiết lập.[1] Trung đoàn này bao gồm những binh sĩ tinh nhuệ thật là cao lớn.[2] Tuy vậy, sau khi ông qua đời thì tân vương Friedrich II Đại Đế (trị vì: 1740 - 1786) giải tán Trung đoàn này (chỉ giữ lại một Tiểu đoàn) và thiết lập lực lượng Cấm vệ quân và Kỵ binh hộ giá khác.[3][4] Trong trận đánh tại Mollwitz vào năm 1741, những binh sĩ ném lựu đạn tinh nhuệ của ông đã gây cho quân Áo phải khiếp sợ.[5] Kết thúc trận chiến này, quân Áo đại bại.[6] Vài năm sau, trong một trận đánh khác tại Hennersdorf (1745), sau khi lực lượng Khinh Kỵ binh Phổ xung phong thì lực lượng Bộ binh ném lựu đạn cũng tấn công địch quân, liên quân Áo - Sachsen thảm bại phải rút chạy.[7] Những chiến binh ném lựu đạn của vua Friedrich II Đại Đế luôn gây cho địch quân hãi hùng, kể cả lúc họ lâm trận lẫn khi họ đã hy sinh.[8] Trong văn nghệ nồng nàn yêu nước của các danh sĩ người Đức đương thời, hình ảnh người lính Bộ binh ném lựu đạn anh dũng trong lực lượng hùng binh mãnh tướng của ông đã được thể hiện qua tác phẩm "Những bài ca Chiến tranh Phổ của một người lính Bộ binh ném lựu đạn trong các Chiến dịch 1756 - 1757" của nhà thi haò kiêm nhà soạn kịch Johann Wilhelm Ludwig Gleim, với lời mở đầu nhiệt huyết của nhà văn haò Gotthold Ephraim Lessing.[9]

Thế kỉ 20[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay trong ngôn ngữ phương Tây, từ Grenadier (tiếng Anh-Pháp...) được dùng để chỉ những người lính thuộc lực lượng tinh nhuệ, bởi nguồn gốc đây là những chiến sĩ được tuyển chọn kỹ càng về sức khoẻ và chiều cao cũng như lòng dũng cảm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giles MacDonogh, Frederick the Great: A Life in Deed and Letters, trang 7
  2. ^ Christopher Duffy, The army of Frederick the Great, trang 17
  3. ^ David Fraser, Frederick the Great: King of Prussia, trang 6
  4. ^ Christopher Duffy, Frederick the Great: A Military Life, trang 21
  5. ^ David Fraser, Frederick the Great: King of Prussia, trang 125
  6. ^ Giles MacDonogh, Frederick the Great: A Life in Deed and Letters, các trang 141-144.
  7. ^ Robert B. Asprey, Frederick the Great: A Magnificent Enigma, trang 342
  8. ^ Christopher Duffy, Red storm on the Reich: the Soviet march on Germany, 1945, trang 24
  9. ^ Christopher M. Clark, Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947, trang 222