Megascops asio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Megascops asio
Eastern Screech Owl.jpg
Megascops asio - con màu xám
EasternScreechOwl-Rufous.jpg
Con màu hung
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Megascops
Loài (species) M. asio
Danh pháp hai phần
Megascops asio
(Linnaeus, 1758)
Phân loài
Xem bài.

Megascops asio là một loài cú mèo nhỏ là tương đối phổ biến ở Đông Bắc Mỹ, từ Mexico đến Canada[1][2]. Con trưởng thành dài từ 16 đến 25 cm và cân nặng 121-244 gram)[3]. Chúng có bộ lông xám tối hoặc xám hung hoa văn phức tạp với streaking trên dưới. Chúng có đuôi ngắn và cánh rộng, đầu tròn lớn với búi tai nổi bật, đôi mắt màu vàng và mỏ màu vàng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă BirdLife International 2009. Megascops asio trong IUCN 2010. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. www.iucnredlist.org Tra cứu ngày 4 April 2011.
  2. ^ Sibley, David (2003). The Sibley Field Guide to Birds of Eastern North America. New York: Alfred A. Knopf. tr. 225. ISBN 0-679-45120-X. 
  3. ^ http://www.allaboutbirds.org/guide/Eastern_Screech-Owl/lifehistory

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]