Memot

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Memot
ស្រុកមេមត់
—  Huyện (srok)  —
Memot ở Campuchia
Memot
Vị trí tại Campuchia
Tọa độ: 11°49′37″B 106°10′58″Đ / 11,82694°B 106,18278°Đ / 11.82694; 106.18278
Quốc gia  Campuchia
Tỉnh Kampong Cham
14
Làng 175
Dân số (1998)[1]
 - Tổng cộng 111,296
Múi giờ +7 (UTC)
Geocode 0310
Aksar Khmer.png
Bài viết này có chứa các chữ Khmer. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì ký tự Khmer.

Memot (tiếng Khmer: ស្រុកមេមត់) là một huyện (srok) thuộc tỉnh Kampong Cham, Campuchia. Huyện lị là thị trấn Memot và cách 80 kilômét (50 mi) về phái đông của tỉnh lỵ Kampong Cham theo đường bộ. Memot là một huyện biên giới và cách Thị xã Tây Ninh khoảng 80 kilômét (50 mi)theo đường bộ.[2]

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Memot là huyện cực đông của tỉnh Kampong Cham và có biên giới với Việt Nam. Theo chiều kim đồng hồ từ phía bắc, Memotcó ranh giới với huyện Preaek PrasabSnuolcủa tỉnh Kratie về phía bắc. Phía đông là tỉnh Bình Phước và phía nam là tỉnh Tây Ninh. Ranh giới phía tây giáp với các huyện Ponhea KraekDambae của tỉnh Kampong Cham.[3]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Khum (Xã) Phum (Làng)
Chan Mul Srae Ta Nong Lech, Srae Ta Nong Kaeut, Thlok, S'am, Chan Mul, Ta Kaev, Peam, Kor, Kalou, Kantraeuy, Khlong Tboung, Ampol
Choam Ngiev, Leach Kraom, Leach Leu, Boeng Chroung, Choam Ampil, Choam, Cheung, Mong, Poploam, Stueng Angkam
Choam Kravien Kravien Thom, Kravien Cheung, Doung, Satum, Thma Ta Daok, Kbal Slaeng, Khmaoh, Mroan, Thma Da, Danghet, Khmuor, Prei, Banghaeur Huos, Robang Chroh, Chi Plok, Chrey Laeung, Khcheay
Choam Ta Mau Ta Mau Khang Cheung, Choam Ta Mau, Chumnum Pol, Sampov Lun, Tuol Kruos, Thnal Kaeng, Angkam, Kantuot, Thma Totueng, Srae Ta Pich, Koun Krapeu, Bos Ta Oem, Thmei, Lam Baor
Dar Dar Kandaol, Dar Lech, Prampir Meakkakra, Spean, Dar Phsar, Srae Choam, Meaek Puk, Dar Tboung, Dar Kandal, Triek, Chhngar Cheung, Samraong Cheung, Dar Cheung, Beng, Chamkar Kor, Chhngar Kandal, Salang Ti Mouy, Salang Ti Pir, Kang Keng
Kampoan Lour, Kampoan, Tuek Tum, Srae Saom Thmei, Srae Saom Chas, Srae Kandal, Chhloung Muoy, Chhloung Pir, Chhloung Bei
Memong Memong, Sangkae Chas, Sangkae Thmei, Peuk, Choam Khyang, Triek, Kabbas, Cheach, Sambour
Memot Trapeang Reang, Mukh Kras, Chhngar Sala, Chi Peh, Sangkom Mean Chey Thmei, Choam M'aor, Nang Krapeu, Memot Kandal, Masin Tuek, Tboung Voat, Memot Phsar, Trabaek, Sangkom Mean Chey, Chhngar Kaeut, Memot Thmei
Rung Rung, Trapeang Ruessei, Beng, Choam Tuk, Taonh, Andoung Ta Chou, Masin, Bos, Doung, Soutey, Doun Rodth Ti Muoy, Chambak, Doun Rodth Ti Pir
Rumchek Rumchek, Chheu Khloem, Khpob, Thma Dab, Kampey, Phnov, Srae Pongro, Khliech, Kantuot
Tramung Ou Khlout, Tramaeng Leu, Tramung, Choam Triek, Andoung Thma Leu, Andoung Thma Kraom, Roung Chakr Skar, Tramaeng Kraom, Doung, Choam Trav, Chhuk, Ngeu Thmei, Ngeu Thum, Trapeang Ngeu, Chrey, Roung Chakr Lech, Roung Chakr Kaeut, Doung, Sambour, Krouch
Tonlung Kdol Leu, Kdol Kraom, Kdol Phsar, Changkum Ti Muoy, Changkum Kandal, Spean Changkum, Kaoh Thma, Sla Phnum, Mkaor, Beng Kaong, Pong Tuek, Lvea Leu
Treak Dak Por, Bangkov, Prei, Khley, Romeas Choul, Preah Ponlea, Samraong Tboung
Kokir Preaek Puoy, Kngaok, Srae Poul, Tuol Thma, Kokir Cheung, Kokir Tboung, Salang Bei, Chamkar Thmey

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được chia thành 14 xã (khum) và 175 làng(phum).[4] Theo thống kê năm 1998 , huyện có 111.296 cư dân thuộc 21.775 hộ gia đình. Với một dân số trên 110.000 people, huyện Memot là một trong các huyện đông dân nhất tỉnh Kampong Cham sau các huyện Chamkar Leu, Ponhea KraekTboung Khmom. Số thành viên trung bình của một hộ tại Memot là 5,1 người, hơi thấp hơn so với tỷ lệ trung bình của khu vực nông thôn Campuchia là 5,2 người. Chỉ số giới tỉnh là 94,5%, với nữ nhiều hơn nam.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ General Population Census of Cambodia, 1998: Village Gazetteer. National Institute of Statistics. Tháng 2 năm 2000. tr. 49–52. 
  2. ^ Total Road Atlas of Cambodia 2006 (ấn bản 3). Total Cambodge. 2006. tr. 44. 
  3. ^ “Kampong Cham Provincial Resources”. Ministry of Commerce. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2009.  [liên kết hỏng]
  4. ^ “Kampong Cham Administration”. Royal Government of Cambodia. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ General Population Census of Cambodia, 1998: Village Gazetteer. National Institute of Statistics. Tháng 2 năm 2000. tr. 32–73. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 11°49′37″B 106°10′58″Đ / 11,82694°B 106,18278°Đ / 11.82694; 106.18278