Ponhea Kraek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ponhea Kraek
ស្រុកពញ្ញាក្រែក
—  Huyện (srok)  —
Ponhea Kraek trên bản đồ Campuchia
Ponhea Kraek
Ponhea Kraek
Vị trí ở Campuchia
Tọa độ: 11°47′36″B 105°53′3″Đ / 11,79333°B 105,88417°Đ / 11.79333; 105.88417
Quốc gia  Cambodia
Tỉnh Kampong Cham
Số xã 8
Số làng 152
Dân số (1998)[1]
 - Tổng cộng 123.879
Múi giờ +7 (UTC)
Geocode 0312

Huyện Ponhea Kraek (tiếng Khmer: ស្រុកពញ្ញាក្រែក) là một huyện (srok) thuộc tỉnh Kampong Cham, Campuchia. Huyện lỵ là thị trấn Ponhea Kraek nằm ở khoảng cách 48 km về phía đông của tỉnh lỵ Kampong Cham theo đường bộ. Ponhea Kraek là một huyện biên giới và cách thị xã Tây Ninh của Việt Nam khoảng 57 km theo đường bộ. Huyện cũng nằm ở biên giới giữa Kampong Cham và tỉnh Prey Veng.[2]

Huyện này được kết nối đường bộ với thành phố Kampong Cham và thị xã Tây Ninh. Đồn điền cao su Krek nằm ở phần lớn khu vực phía bắc huyện. Thị trấn Ponhea Kreak nằm bên quốc lộ 7 giữa Kampong Cham và Kratie.[3] Biên giới phía tây huyện giáp với Ou Reang OvTboung Khmum thuộc tỉnh Kampong Cham.[4]

Huyện Ponhea Kraek là nơi sinh của Sek Yi, được cho là người Campuchia thọ nhất và là một trong những người sống thọ nhất thế giới. Cháu nội ông cho rằng ông sinh năm 1883 trong một làng ở đông nam tỉnh Kampong Cham.[5]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Ponhea Kraek có các xã và làng sau.

Khum (Xã) Phum (Làng)
Doun Tei Bos Roka, Prey Tumnob, Roul Ph'aem, Ta Ni, Spean Chrey, Svay Sokhom, Bos Ruessei, Samraong, Dountei, Pouthi Proeks Lech, Pouthi Proeks Kaeut, Sovann Mealea, Reul Leu, Reul Kraom, Sna Kandal, Chhuk Sa, Angkor Krau, Angkor Knong, Pou Thum, Kouk Neavea
Kak Sambour, Kanhchae, Bos Ti, Ponley, Trapeang Stieng, Tuek Yong, Angkaeng, Ta Am, Santey Ti Pir, Samrouy, Trapeang Santey, Thlok Trach, Ruessei Chuor, Krouch, Ampil, Santey Ti Muoy, Krasaom Sat, Kokir, Anlong Chrey, Thlok, Stueng Touch, Orprech, dongkdoung
Kandaol Chrum Kandaol Chrum, Bos Khnor, Monou Bu, Veal, Cheung ang, Doek Por, Pong Tuek, Chey Nikom, Ampuk, Andaot, Svay Meas, Trapeang Prei, Tuol Chamkar, Trapeang Tonsaong, Preah Andoung, Mkak, Tuol Pou, Tuol Chey, Sovann Kom, Kouk Lvieng, Sbaek Kueu, Bat Tonlea, Lheang, Sduksombath
Kaong Kang Trapeang Khyang, Ta Hiev Leu, Ta Hiev Kraom, Kandaol Kaong, Stueng, Pou Roung Lech, Pou Roung Leu, Pou Ent Muoy, Pou Ent Pir, Kaong Kang Ti Muoy, Kaong Kang Ti Pir, Kaong Kang Ti Bei, Kantuot, La, Thnolthmey, Porsrok
Kraek Kraek Tboung, Kraek Cheung, Chimoan Tboung, Chimoan Cheung, Chimoan Kandal, Chimoan Lech, Peuk, Huoch Lech, Huoch Kaeut, Prey Totueng, Tuol Angkrong, Neang Noy, Traset, Kov, L'ak, Kor, Apuk, Chi Peang, Bos Lvea, Sakmakom, Trapeang Sokha, Andoung Chey, Serei Sokha, Chi Tok, Memae, Srae Tuek, S'am, Roung Chakr, Sambour phal, Sokh Chamraeun, Phum Hapram, Phum Saepram, Phum Samprampir, Proeks
Popel Popel, Tuol Kandal, Thmei, Trapeang Thma, khsak, Trapeang Chhleung, Srah, Choam Thlok, Stueng Cheung, Thulchan
Trapeang Phlong Tuol Sangkae, Kbal Damrei, Trapeang Pring Muoy, Trapeang Pring Pir, Chrak Rumdeng, Serei Sokhom, Trapeang Rumsaeng, Preah Phdau, Bos Chek, Thnal Kaeng, Trach Khaol, Trapeang Phlong Pir, Trapeang Phlong Muoy, Thmei
Veal Mlu Chrab, Sralau Chroeng, Veal Mlu, Dambang Ampeak, Kabbas, Kranhung

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có 8 xã (khum) và 152 làng (phum).[6] Theo điều tra dân số năm 1998, huyện có dân số 123.879 người trong 24.261 hộ. Huyện này có dân số xếp sau huyện Prey ChhorTbong Kmom. Quy mô hộ gia đình ở Ponhea Kraek là 5,1 người/mỗi hộ, tỷ lệ nam nữ là 93,3%.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ General Population Census of Cambodia, 1998: Village Gazetteer. National Institute of Statistics. Tháng 2 năm 2000. tr. 56–59. 
  2. ^ Total Road Atlas of Cambodia 2006 (bằng tiếng Anh) (ấn bản 3). Total Cambodge. 2006. tr. 44. 
  3. ^ Cambodia Road Network (bằng tiếng Anh) . Ministry of Public Works and Transport. 2001. 
  4. ^ “Kampong Cham Provincial Resources” (bằng tiếng Anh). Ministry of Commerce. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ Bou, Saroeun (10 tháng 5 năm 2002). “Oldest human: 'Why do I live so long?'” (bằng tiếng Anh). Phnom Penh Post. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2009. 
  6. ^ “Kampong Cham Administration” (bằng tiếng Anh). Royal Government of Cambodia. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2009. 
  7. ^ General Population Census of Cambodia, 1998: Village Gazetteer. National Institute of Statistics. Tháng 2 năm 2000. tr. 32–73. 

Tọa độ: 11°47′36″B 105°53′3″Đ / 11,79333°B 105,88417°Đ / 11.79333; 105.88417