Mimas christophi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mimas christophi
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Bombycoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Mimas
Loài (species) M. christophi
Danh pháp hai phần
Mimas christophi
(Staudinger, 1887)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Smerinthus christophi Staudinger, 1887
  • Mimas christophi pseudotypica O. Bang-Haas, 1936
  • Smerinthus christophi alni Bartel, 1900

Mimas christophi là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Nó được tìm thấy ở vùng Viễn Đông Nga, đông bắc Trung Quốc, Hàn Quốc và miền bắc và trung Nhật Bản.[2]

Sải cánh dài 59–77 mm. Nó gần giống loài Mimas tiliae nhưng nhỏ hơn và tối hơn.

Con trưởng thành bay từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 8 ở Triều Tiên.

Ấu trùng ăn Alnus hirsute, Tilia, Acer, Ulmus, SalixBetula in Primorskiy Kray in Nga và Alnus japonica, Quercus dentata, Ulmus davidiana var. japonicaTilia amurensis ở Triều Tiên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Sphingidae of the Eastern Palaearctic

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]