Moon Geun Young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Moon Geun-young

Moon Geun-young tại Giải thưởng kịch KBS năm 2010
Sinh 6 tháng 5, 1987 (27 tuổi)
Gwangju, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 1997–present
Doanh nghiệp Diễn viên Namoo
Moon Geun Young
Hangul 문근영
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Mun Geun-yeong
McCune-Reischauer Mun Kŭnyŏng

Môon Geun-yeong hay Moon Geun Young (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1987 tại Gwangju) là một nữ diễn viên Hàn Quốc. [1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Môon Geun-yeong sinh ngày 6 tháng 5 năm 1987 tại Gwangju, Hàn Quốc. Moon bắt đầu sự nghiệp từ những đoạn phim quảng cáo thương mại khi 12 tuổi, sau đó tham gia phim tài liệu On the way (Đạo diễn Choi Jae Eun) năm 1999. Lên 13 tuổi, bắt đầu nổi tiếng toàn Châu Á với vai diễn Eun-suh (Song Hye Kyo) lúc nhỏ trong bộ phim truyền hình ăn khách Trái tim mùa thu (2000). Từ đó, Môon bắt đầu tạo dựng tên tuổi và khẳng định tài năng qua vai diễn trong phim kinh dị Câu chuyện hai chị em (2003) của đạo diễn Gim Ji-un.

Sau đó, vì không muốn bố mẹ lo lắng nên Môon phải dừng đóng phim để tập trung vào việc học, chỉ thỉnh thoảng nhận đóng quảng cáo hay dẫn chương trình truyền hình. Cô theo học trường tiểu học Maegok, THCS Woosan, THPT nữ Gukje tại Gwangju, sau đó lên Seoul học Đại học Sungkyunkwan (Khoa Văn học Hàn Quốc). Cha Môon Geun-yeong là một nhà giáo, mẹ là thủ thư tại thư viện thành phố, em gái Ji Young. Hiện giờ cô đang sống tại Seoul với bà. Cô trở lại làng giải trí với phim tình cảm hài đình đám Cô dâu bé nhỏ năm 2004 và thành công trong việc thay đổi hình tượng nữ sinh trong sáng sang một thiếu nữ trưởng thành đã biết yêu, đầy đam mê trong Vũ điệu Samba năm 2005.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim
Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1999 On The Way Phim tài liệu
2002 Lovers' Concerto (film) Lee Ji-yoon trên DVD và Blu-ray
2003 A Tale of Two Sisters Bae Su-yeon trên DVD và Blu-ray
2004 My Little Bride Seo Bo-eun trên DVD và Blu-ray
2005 Vũ điệu Samba Jang Chae-rin trên DVD và Blu-ray
2006 Love Me Not Ryu Min trên DVD và Blu-ray
2015 Sado (film) Hiến Kính Vương hậu họ Hồng
Loạt phim truyền hình
Năm Tựa đề Vai Kênh
1999 Burnt Rice Teacher and Seven Potatoes Han Mi-soo KBS
2000 Trái tim mùa thu young Yoon/Choi Eun-suh KBS2
Medical Center ca sĩ chết trẻ
(vai khách, tập 15)
SBS
2001 Empress Myeongseong (TV series) Min Ja-yeong
(Hoàng hậu Minh Thành còn trẻ)
KBS2
Life is Beautiful Yoo Hee-jung lúc trẻ KBS2
2003 Wife Han Min-ju KBS2
2008 Painter of the Wind Shin Yun-bok SBS
2010 Cinderella's Sister Go Eun-jo/Song Eun-jo KBS2
Mary Stayed Out All Night Wi Mae-ri KBS2
2012 Alice lạc vào khu Cheongdam-dong Han Se-kyung SBS
2013 Nữ thần lửa Yoo Jung MBC
Stage Play
Năm Tựa đề Vai trò Ghi chú
2010 Closer (play) Alice
Các show diễn khác nhau
Năm Tựa đề Kênh Ghi chú
1997 TV Brings Love KBS với Lee Min-woo, Park Jae-Hong (bóng chày), Park Yong-woo
2000-2001 Music Camp MBC VJ
Gwangju Broadcasting Station Quiz Champ KBC tập phim trường trung học Woo-san
2000 Free Saturday KBS with Choi Woo-hyuk
Jung Euna's Good Morning SBS
2001 Son Chang-min & Kim Won-hee's 3 Days of Love iTV
2003 Fairytale World Dreams KBS Người dẫn chương trình
2004 Park Soo-hong & Yoon Jung-soo's Love House MBC Jinju Joong-ang High School episode
Star Golden Bell KBS tập phim trường trung học quốc tế Gwangju
2005 Yashimanman SBS Phỏng vấn với Jang Geun Suk
Yashimanman SBS with Park Gun-hyung
e-learning Championship Final iTV guest Người dẫn chương trình
2006 Yashimanman SBS with Kim Joo-hyuk
2009 SBS Drama Awards SBS Co-host
2010 Happy_Together_(2001_TV_series)#Season_3 KBS2 episodes 142-143 với Chun Jung-myung, Taecyeon, Seo Woo
2011 Hong Eun-hee's Music Town Radio
2012 Running Man SBS episodes 114-115
Thông tin quảng cáo/Đại sứ
Năm Sản phẩm/sự kiện Vai diễn Notes
2003-2005 Petitzel Người mẫu dẫn chương trình
2003 Gwangju Kimchi Festival Đại sứ
2003-2004 Gwangju International Film Festival Đại sứ
2004 Korean e-Learning Initiative Đại sứ
Young Voter's Campaign Đại sứ
2004-2005 Empas Người mẫu dẫn chương trình
Ivy Club Người mẫu dẫn chương trình
2004-2006 VOV Cosmetics Người mẫu dẫn chương trình
2005 2% Water Người mẫu dẫn chương trình
National Election Commission of South Korea Đại sứ
2005-2006 Viki Người mẫu dẫn chương trình
2005-2009 Mr. Pizza Người mẫu dẫn chương trình
2007-2009 Pink Ribbon (Breast cancer awareness) Đại sứ
Innisfree (cosmetics brand) Người mẫu dẫn chương trình
2009 Bulgaris Yogurt Người mẫu dẫn chương trình
2009-2010 Love Tree Project Đại sứ
2010-2011 Basic House Korea and China Người mẫu dẫn chương trình với Won Bin
2012 Vita 500 Người mẫu dẫn chương trình

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng & các đề cử
Year Giải Thể loại Đề cử Kết quả
1999 Edubox Kones Award Đoạt giải
2000 KBS Drama Awards Diễn viên nữ trẻ xuất sắc Trái tim mùa thu Đoạt giải
2003 24th Blue Dragon Film Awards Diễn viên nữ mới xuất sắc A Tale of Two Sisters Đề cử
2004 41st Grand Bell Awards Giải thưởng phổ biến My Little Bride Đoạt giải
Diễn viên nữ mới xuất sắc Đoạt giải
12th Chunsa Film Art Awards Diễn viên nữ mới xuất sắc Đoạt giải
25th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award Đoạt giải
3rd Korean Film Awards Diễn viên nữ mới xuất sắc Đề cử
2005 42nd Grand Bell Awards Giải thưởng phổ biến Vũ điệu Samba Đoạt giải
Diễn viên nữ xuất sắc Đề cử
2006 29th Golden Cinematography Awards Diễn viên nữ xuất sắc Đoạt giải
2007 44th Grand Bell Awards Diễn viên nữ xuất sắc Love Me Not Đề cử
2008 21st Grimae Awards Diễn viên nữ xuất sắc Painter of the Wind Đoạt giải
SBS Drama Awards Cặp đôi xuất sắc nhất với Moon Chae-won Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
Top Excellence Award, Actress Đề cử
Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
2009 4th Seoul International Drama Awards Giải thưởng phổ biến Đoạt giải
Diễn viên nữ xuất sắc Đề cử
45th Paeksang Arts Awards Baeksang Arts Awards Diễn viên nữ xuất sắc(TV) Đoạt giải
2010 Giải thưởng Tấm vé Vàng Closer (play) Đoạt giải
Yahoo! Asia Buzz Awards Female Buzz Star Award Mary Stayed Out All Night Đoạt giải
KBS Drama Awards Cặp đôi xuất sắc nhất với Jang Geun Suk Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất với Chun Jung-myung Cinderella's Sister Đề cử
Giải thưởng phổ biến Đoạt giải
Netizens' Award, Actress Đề cử
Top Excellence Award, Actress Đoạt giải
2011 6th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actress Mary Stayed Out All Night Đoạt giải
47th Paeksang Arts Awards Baeksang Arts Awards Most Popular Actress (TV) Cinderella's Sister Đoạt giải
2013 MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actress in a Special Project Drama Nữ thần lửa Đề cử
2013 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Alice lạc vào khu Cheongdam-dong Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kang Myoung-seok (30 tháng 4 năm 2010). “10LINE: Actress Moon Geun-young”. 10Asia. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]