Moon Geun Young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mun Geun-yeong
문근영
Tên khai sinh Mun Geun Yeong (文瑾瑩, 문근영)
Sinh 6 tháng 5, 1987 (26 tuổi)
Gwangju, Hàn Quốc
Nghề nghiệp diễn viên, người mẫu
Hoạt động 1997 đến nay
Trang web http://www.namooactors.com/star/moongeunyoung
Moon Geun Young
Hangul 문근영
Hanja (Hán tự) 文瑾瑩
Hán-Việt Văn Cẩn Oánh
McCune-Reischauer Mun Kŭn-yŏng
Romaja quốc ngữ Moon Geun-young

Mun Geun-yeong hay Moon Geun Young (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1987 tại Gwangju) là một nữ diễn viên Hàn Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mun Geun-yeong sinh ngày 6 tháng 5 năm 1987 tại Gwangju, Hàn Quốc. Mun bắt đầu sự nghiệp từ những đoạn phim quảng cáo thương mại khi 12 tuổi và sau thì tham gia phim tài liệu On the way năm 1999. Lên 13 tuổi, bắt đầu nổi tiếng toàn Châu Á với vai diễn Eun-suh (Song Hye Kyo) lúc nhỏ trong bộ phim truyền hình ăn khách Trái tim mùa thu (2000). Từ đó, Mun bắt đầu tạo dựng tên tuổi và khẳng định tài năng qua vai diễn trong phim kinh dị Câu chuyện hai chị em (2003) của đạo diễn Gim Ji-un.

Sau đó, vì không muốn bố mẹ lo lắng nên Mun phải dừng đóng phim để tập trung vào việc học, chỉ thỉnh thoảng nhận đóng quảng cáo hay dẫn chương trình truyền hình. Cô theo học trường tiểu học Maegok, THCS Woosan, THPT nữ Gukje tại Gwangju, sau đó lên Seoul học Đại học Sungkyunkwan (Khoa Văn học Hàn Quốc). Cha Mun Geun-yeong là một nhà giáo, mẹ là thủ thư tại thư viện thành phố, em gái Ji Young. Hiện giờ cô đang sống tại Seoul với bà. Cô trở lại làng giải trí với phim tình cảm hài đình đám Cô dâu bé nhỏ năm 2004 và thành công trong việc thay đổi hình tượng nữ sinh trong sáng sang một thiếu nữ trưởng thành đã biết yêu, đầy đam mê trong Vũ điệu Samba năm 2005.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nữ Thần Lửa (MBC, 2013)
  • Cheongdamdong Alice (SBS, 2012)
  • Mary Stayed Out All Night (KBS, 2010)
  • Cinderella's Sister (KBS, 2010)
  • Họa sĩ gió (SBS, 2008)
  • Người vợ (KBS, 2003)
  • Nữ hoàng Myung Sung (KBS, 2001)
  • Cuộc sống tươi đẹp (KBS, 2001)
  • Medical Center (SBS, 2000, với vai trò khách mời)
  • Trái tim mùa thu (KBS2, 2000)
  • Potato (KBS, 1999)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • I Don't Need Love (2006)
  • Vũ điệu Samba (2005)
  • Cô dâu 15 tuổi (2004)
  • Chuyện về hai chị em (2003)
  • Bản concerto tình yêu (2002)
  • On the Way (2001)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2010 KBS Drama Awards: Best Couple with Jang Geun Suk (phim 'Mary stayed out all night')
  • 2010 KBS Drama Awards: Popularity Awards (phim 'Cinderella's Sister, 'Mary stayed out all night')
  • 2010 KBS Drama Awards: Top Exelence Actress (phim 'Cinderella's Sister')
  • 2009 45th Baeksang Arts Awards: Best Leading Actress (phim Họa sĩ gió)
  • 2008 SBS Drama Awards: Daesang Award (phim Họa sĩ gió)
  • 2008 SBS Drama Awards: Best Couple Award with Moon Chae Won (phim Họa sĩ gió)
  • 2008 SBS Drama Awards: Top 10 Star Award (phim Họa sĩ gió)
  • 2008 Grime Awards: Best Female Actress Award in a TV Series (phim Họa sĩ gió)
  • 2007 44th Daejong Film Awards: Nominated for Best Female Actress Award (phim Love Me Not)
  • 2006 29th Golden Director Awards: Best Female Actress (phim Love Me Not)
  • 2004 26th Blue Dragon Film Awards: Most Popular Female Actress Award (phim Vũ điệu Samba)
  • 2005 42nd Daejong Film Awards: Most Popular Female Actress Award (phim Vũ điệu Samba)
  • 2004 25th Blue Dragon Film Awards: Most Popular Female Actress Award (phim Cô dâu bé nhỏ)
  • 2004 12th Choonsa Film Awards: Best New Female Actress Award (phim Cô dâu bé nhỏ)
  • 2004 41st Daejong Film Awards: Best New Female Actress Award (phim Cô dâu bé nhỏ)
  • 2004 41st Daejong Film Awards: Most Popular Female Actress Award (phim Cô dâu bé nhỏ)
  • 2000 KBS Drama Awards: Best Young Female Actress Award (phim Trái tim mùa thu)
  • 2008 Korean Green Foundation Selection of the 100 People who Lit Up the World
  • 2006 5th Ministry of Education and Human Resources Development Leading the 21st Century Excellence Talent Award
  • 2005 Korean Green Foundation Selection of the 100 People who Lit Up the World
  • 2005 1st Gwangju Youth Award: Daesang
  • 2005 Korean Advertisement Model Award: Daesang

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]