Nematogenys inermis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nematogenys inermis
Nematogenys inermis.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Liên họ (superfamilia) Loricarioidea
Họ (familia) Nematogenyidae
C. H. Eigenmann, 1927
Chi (genus) Nematogenys
Girard, 1855
Loài (species) N. inermis
Danh pháp hai phần
Nematogenys inermis
Guichenot, 1848
Danh pháp đồng nghĩa
  • Trichomycterus inermis
    Guichenot, 1848
  • Nematogenys nigricans
    Philippi, 1866
  • Nematogenys pallidus
    Philippi, 1866

Nematogenys inermis là một loài cá da trơn núi, loài duy nhất còn tồn tại của Nematogenyiidae. Loài này là loài đặc hữu của Chile, nơi Loài này có ở miền trung Chile.[2] Loài này phát triển đến chiều dài 40,7 cm (16,0 in).[3]

Cơ thể trần (không có vảy) và kéo dài. Có ba cặp râu: râu cằm, râu hàm trên, và râu mũi. Không có vây mỡ. Nắp mang thiếu gai.[2]

Nematogenyidae và Trichomycteridae là nhóm chị em cùng nhau tạo thành một nhánh là chị em với các họ Callichthyidae, Scoloplacidae, Astroblepidae, và Loricariidae.[4]

Một loài đã tuyệt chủng, Nematogenys cuivi, đã được mô tả trong chi này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ World Conservation Monitoring Centre (1996). “Nematogenys inermis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2006. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2007. 
  2. ^ a ă Nelson, Joseph, S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7. 
  3. ^ Thông tin "Nematogenys inermis" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng December năm 2011.
  4. ^ Diogo, Rui; Chardon, Michel; Vandewalle, Pierre (tháng 1 năm 2006). “On the osteology and myology of the cephalic region and pectoral girdle of Nematogenys inermis (Ghichenot, 1848), with comments on the autapomorphies and phylogenetic relationships of the Nematogenyidae (Teleostei : Siluriformes)” (PDF). Belg. J. Zool. 136 (1): 15–24.