Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
NHQD.gif
Hoạt động 4/11/1994 (&0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000044.00000044 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Doanh nghiệp Quân đội
Chức năng Kinh doanh Ngân hàng
Quy mô 8.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svgBộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy 21, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Các tư lệnh
Tổng Giám đốc Thiếu tướng Lê Công
Huy hiệu
Trang web https://www.mbbank.com.vn

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội,[1] hay viết tắt là ngân hàng TMCP Quân đội hoặc MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng. Thời điểm năm 2009, vốn điều lệ của ngân hàng là 7,3 nghìn tỷ đồng[2], tổng tài sản của ngân hàng năm 2009 là hơn 69 nghìn tỷ đồng[3]. Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Vietcombank, Viettel, và Tổng Công ty bay Dịch vụ Việt Nam. Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này.[4] Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có mạng lưới khắp cả nước với trên 100 điểm giao dịch.[4] Ngân hàng còn có chi nhánh tại LàoCampuchia.[5][6]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 4 tháng 11 năm 1994, Ngân hàng đi vào hoạt động.[1][7] với thời gian hoạt động là 50 năm. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên.
  • Năm 2000, thành lập 2 thành viên là Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội MBAMC.
  • Năm 2003, MB tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
  • Năm 2004, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng.
  • Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank và Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về việc thanh toán cước viễn thông của Viettel và đạt thỏa thuận hợp tác với Citibank.
  • Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM), nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Capital). Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin core banking T24 của Tập đoàn Temenos(Thụy Sỹ)
  • Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) chính thức trở thành cổ đông chiến lược.
  • Năm 2009, Ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247.
  • Năm 2010, Khai trương chi nhánh đầu tiêntại nước ngoài (Lào).
  • Năm 2011, Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HSX) từ ngày 1/11/2011. Khai trương thành công Chi nhánh quốc tế thứ hai tại PhnomPenh – Campuchia. Nâng cấp thành công hệ thống CoreT24 từ R5 lên R10

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quản trị[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Giám đốc: Thiếu tướng Lê Công[8], Phó Bí thư Đảng ủy, Thành viên HĐQT
  • Phó Tổng Giám đốc: Đại tá, Đỗ Văn Hưng[8], Bí thư Đảng ủy
  • Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Thị An Bình[8]
  • Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Minh Châu[8]
  • Phó Tổng Giám đốc: Phạm Thị Trung Hà[8]
  • Phó Tổng Giám đốc: Hoàng Thế Hưng[8]
  • Phó Tổng Giám đốc: Trung tá, Uông Đông Hưng[8]
  • Phó Tổng Giám đốc: Lê Hải[8]
  • Giám đốc Tài chính: Lê Thị Lợi[8]

Ban Kiểm soát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trưởng ban: Vũ Thị Hải Phượng[8]
  • Thành viên: Nguyễn Thanh Bình[8]
  • Thành viên: Lê Minh Hồng[8]
  • Thành viên: Đặng Quốc Tiến[8]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quản trị[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Kiểm soát[sửa | sửa mã nguồn]

Các Ủy ban Cao cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Khối Quản trị rủi ro[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểm soát nội bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quản lý Hệ thống[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Kế toán Tổng hợp
  • Phòng Pháp chế
  • Phòng Truyền thông
  • Phòng Chính trị
  • Văn phòng Đại diện phía Nam
  • Khối Tài chính Kế toán
  • Khối Tổ chức Nhân sự
  • Trung tâm Công nghệ Thông tin

Hỗ trợ Kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khối Hỗ trợ Kinh doanh
  • Khối Hành chính và Quản lý Chất lượng
  • Khối Quản lý Mạng lưới và kênh phân phối

Kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khối TREASURY
  • Khối Doanh nghiệp lớn
  • Khối Doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Khối Khách hàng cá nhân
  • Khối Đầu tư

Các chi nhánh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Hà Nội: Hoàng Quốc Việt, Thanh Xuân, Tây Hà Nội, Đống Đa, Sở Giao dịch 1, Trần Duy Hưng, Tây Hồ, Ba Đình, Điện Biên Phủ, Thăng Long, Hoàn Kiếm, Long Biên, Hai Bà Trưng, Mỹ Đình.
  • Tại Hồ Chí Minh: An Phú, Gia Định, Bắc Sài Gòn, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đông Sài Gòn, Chợ Lớn.
  • Tại Hải Phòng: Hải Phòng, Bắc Hải, Nam Hải
  • Chi nhánh Quảng Ninh
  • Chi nhánh Hưng Yên
  • Chi nhánh Quảng Trị
  • Chi nhánh Móng Cái (Quảng Ninh)
  • Chi nhánh Tây Ninh
  • Chi nhánh Lâm Đồng
  • Chi nhánh Tiền Giang
  • Chi nhánh Cà Mau
  • Chi nhánh Bắc Giang
  • Chi nhánh Thái Bình
  • Chi nhánh Hà Tĩnh
  • Chi nhánh Lào Cai
  • Chi nhánh Thái Nguyên
  • Chi nhánh Quảng Nam
  • Chi nhánh Vĩnh Phúc
  • Chi nhánh Hải Dương
  • Chi nhánh Gia Lai
  • Chi nhánh Bắc Ninh
  • Chi nhánh An Giang
  • Chi nhánh Đồng Tháp
  • Chi nhánh Long An
  • Chi nhánh Kiên Giang
  • Chi nhánh Ninh Bình
  • Chi nhánh Thanh Hóa
  • Chi nhánh Nghệ An
  • Chi nhánh Huế
  • Chi nhánh Đà Nẵng
  • Chi nhánh Quảng Ngãi
  • Chi nhánh Bình Định
  • Chi nhánh Khánh Hòa
  • Chi nhánh Đăk Lăk
  • Chi nhánh Đồng Nai
  • Chi nhánh Cần Thơ
  • Chi nhánh Bình Dương
  • Chi nhánh Lào
  • Chi nhánh Cam-pu-chia.

Các phòng giao dịch[sửa | sửa mã nguồn]

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ đông chính[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty cổ phần thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các công ty có trên 50% cổ phần do MB nắm giữ như sau:

  • Công ty Cổ phần Chứng khoán Thăng Long
  • Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư MB
  • Công ty Quản lý Tài sản Ngân hàng Quân đội
  • Công ty Cổ phần Địa ốc MB

Nhân lực và tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân lực[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1994 là 25 thành viên
  • Năm 2008 là 2.500 nhân viên
  • Năm 2013 là 6.000 nhân viên
  • Năm 2014 là 8.000 nhân viên

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Vốn điều lệ

  • Năm 1994: 20 tỉ đồng
  • Năm 2008: 3.400 tỉ đồng
  • Năm 2009: 5.300 tỉ đồng
  • Năm 2010: 7.300 tỉ đồng[2]
  • Năm 2011: 7.300 tỉ đồng
  • Năm 2012: 10.000 tỉ đồng
  • Năm 2013: 11.256 tỉ đồng
  • Năm 2014: 11.594 tỉ đồng[10]

Tổng tài sản kinh doanh

  • Năm 2007: 29.624 tỉ đồng
  • Năm 2008: 44.436 tỉ đồng
  • Năm 2009: 69.008 tỉ đồng
  • Năm 2010: 109.623 tỉ đồng
  • Năm 2011: 138.831 tỉ đồng
  • Năm 2012: 175.610 tỉ đồng
  • Năm 2013: 180.381 tỉ đồng

Máy ATM MB[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện MB có 480 máy ATM đặt tại các tỉnh thành phố trong cả nước. Đặc biệt là các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,... là có nhiều hơn cả.[11]

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch HĐQT[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng Giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tổng Giám đốc kiêm Bí thư Đảng ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]