Ngóe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngóe, Nhái
Rana limnocharis sal.jpg
Một con nhái từ Nam Ấn Độ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Ranidae
Chi (genus) Fejervarya
Loài (species) F. limnocharis
Danh pháp hai phần
Fejervarya limnocharis
(Gravenhorst, 1829)
Danh pháp đồng nghĩa

Limonectes limnocharis

Rana limnocharis

Ngóe hay Nhái (danh pháp hai phần" Fejervarya (Rana) limnocharis) [[Nam Á..

Rana limnocharis 2 sal.jpg

Chúng có quan hệ gần gũi với Rana tigrina, nó chỉ khác là kích cỡ nhỏ hơn. Loài này dài 2-5 inch từ mỏ đến đít. Loài này tạo thành một phức hợp với nhiều biến thể gene có thể đại diện nhiều loài.[1][2] Phạm vi phân bố từ Trung Quốc và Nam Nhật Bản, khắp Ấn Độ, Sri Lanka, Miến Điện Bán đảo Mã lai. Trong dãy Hy Mã Lạp Sơn (Sikkim) nó sinh sống ở độ cao lên đến 7.000 feet. Stoliczka quan sát thấy rằng nó thường không ngần ngại để đi ra biển hoặc vùng nước lợ [3] Tại Pakistan, loài này hiện diện ở lưu vực Indus từ phía bắc đồng bằng ít nhất là tới Rawalpindi.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ M Kotaki, A Kurabayashi, M Matsui, W Khonsue, TH Djong, M Tandon, M Sumida (2008) Genetic Divergences and Phylogenetic Relationships Among the Fejervarya limnocharis Complex in Thailand and Neighboring Countries Revealed by Mitochondrial and Nuclear Genes. Zoolog Sci 25: 381-90.
  2. ^ Mohammed Mafizul Islam, Md Mukhlesur Rahman Khan, Djong Hon Tjong, Mohammad Shafiqul Alam, Masayuki Sumida (2008) Genetic Differentiation of the Fejervarya limnocharis Complex from Bangladesh and Other Asian Countries Elucidated by Allozyme Analyses. Zoolog Sci. 25(3):261-72
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên boulenger
  4. ^ Minton, S. A. Jr 1966 A contribution to the herpetology of West Pakistan. Bull. Amer. Mus. Nat. Hist. 134(2)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]