Người Slovakia
| Tổng dân số |
|---|
|
6.5 - 7 million |
| Khu vực đông người sinh sống |
|
| Ngôn ngữ |
| Slovak |
| Tín ngưỡng |
| Chủ yếu là Công giáo Rôma 73%, với Tin lành 10,8% và thiểu số Thiên chúa giáo Chính thống, các tôn giáo khác không xác định 3,2%, theism, agnostic hay không tôn giáo 13% (điều tra dân số năm 2001 ở Slovakia, ngoại suy người Slovakia hải ngoại) |
| Nhóm dân tộc liên quan |
| Slavs khác, đặc biệt các dân tộc người Tây Slav khác người Séc là dân tộc gần gũi nhất[7] |
Người Slovakia (tiếng Slovakia: Slováci, số ít tiếng Slovakia, giống cái tiếng Slovenka, số nhiều tiếng Slovakia Slovenky) là một dân tộc Tây Slav chủ yếu sống ở Slovakia và nói tiếng Slovakia, một ngôn ngữ liên quan chặt chẽ với tiếng Séc.
Hầu hết người Slovakia ngày nay sống trong biên giới của Slovakia độc lập (khoảng 4.600.000 người). Có dân tộc thiểu số Slovakia tại Cộng hòa Séc, Hungary, Serbia và dân số lớn người nhập cư và con cháu của họ ở Mỹ và ở Canada.
Tham khảo [sửa]
- ^ “Slovakia: Ethnicity of the Population Section”. Government of Slovakia. 2010. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010.
- ^ a b c d e (2010 census)
- ^ CIA.gov
- ^ Population by Country of Birth & Nationality, Apr 2009 to Mar 2010 (UK)
- ^ Population by ethnic minorities in Hungary
- ^ Transindex.ro
- ^ “Ethnologue - Slavic languages”. www.ethnologue.com. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011.