Nhàu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhàu
Nhau.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Rubiaceae
Chi (genus) Morinda
Loài (species) M.citrifolia
Danh pháp hai phần
Morinda citrifolia
L.

Nhàu còn có tên khác là nhàu rừng, cây ngao (danh pháp hai phần: Morinda citrifolia L.)

Cây ra hoa vào khoảng tháng 11-2, cho quả vào khoảng tháng 3-5.

Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh phía nam.

Mục lục

Mô tả [sửa]

Cây gỗ nhỏ, cao 6- 8m. Thân cành non có cạnh, hơi dẹt, có rãnh. Lá mọc đối, có lá kèm, phiến lá uốn lượn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa màu trắng sau vàng họp thành hình chùy đối diện với lá. Quả thịt, hình trứng gồm nhiều quả hạch dính vào nhau, khi chín màu vàng, chứa cơm mềm, ăn được. Hạt nhiều.

Bộ phận dùng [sửa]

Rễ, thu hái vào mùa đông. Lá vào mùa xuân. Quả vào mùa hạ. Rễ phơi khô. Lá và quả dùng tươi.

Thành phần hóa học [sửa]

Vỏ rễ chứa morindon, morindin, morindadiol, soranjidiol, axít rubichloric, alizarin a-methyl ete và rubiadin 1-methyl ete.

Công dụng [sửa]

Chữa huyết áp cao, nhức mỏi, đau lưng: ngày 10- 20g vỏ rễ sắc hoặc sao vàng ngâm rượu uống. Lá giã đắp chữa nhọt mủ. Lá sắc uống chữa sốt, lỵ, bệnh tiêu chảy. Quả làm dễ tiêu, nhuận tràng, chữa lỵ, băng huyết, bạch đới, ho, cảm, phù, đau dây thần kinh, bệnh đái đường

Tác dụng dược lý: một số thí nghiệm trên động vật đã cho thấy rõ các tác dụng của rễ nhàu như sau:

  • Nhuận tràng nhẹ và lâu dài
  • Lợi tiểu nhẹ
  • Làm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm
  • Hạ huyết áp

Liên kết ngoài [sửa]