Dòng chảy phương Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nord Stream)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nord Stream
Nordstream.png
Map of Nord Stream
Quốc gia Nga, Đức
Điều hành Nord Stream AG
Đối tác Gazprom, E.ON, Wintershall, Gasunie
Chiều dài 1222 km
Lưu lượng lớn nhất 55 tỷ mét khối/năm
Hướng chính đông–tây–nam
Từ Vyborg, Nga
Đi qua Biển Baltic
Đến Greifswald, Đức
Hoàn thành 2012 (dự kiến)

Nord Stream - Dòng chảy phương Bắc (tên cũ: North Transgasđường ống dẫn khí bắc Âu; hay đường ống dẫn khí Nga-Đức, đường ống dẫn khí biển Baltic, tiếng Nga: ''Северный поток'' (Severnyy potok), tiếng Đức: Nordeuropäische Gasleitung) là một dự án đường ống dẫn khí thiên nhiên xa bờ từ Vyborg, Nga đến Greifswald, Đức do công ty Nord Stream AG thực hiện. Tên gọi này còn mang ý nghĩa rộng hơn bao gồm cả các đường ống cung cấp khí trên cạn ở Nga và xa hơn nữa là nối liền hệ thống này với tây Âu.

Dự án do Nga và Đức hợp tác này đã gặp nhiều phản đối liên quan đến các vấn đề môi trường, chính trị và an ninh quốc gia ở một số nước như Thụy Điển, Phần Lancác quốc gia vùng Baltic mà đường ống sẽ đi qua.

Dự án đường ống dẫn khí xa bờ gồm hai đường ống song song nhau với công suất truyền tải của mỗi đường ống là 27,5 tỷ mét khối mỗi năm. Đường kính của ống là 1.220 milimét (48 in) và áp suất làm việc 220 bar (22 MPa). Đường ống thứ nhất sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2010–2011 và đường ống thứ 2 sẽ xây trong giai đoạn 2011–2012. Theo kế hoạch đường ống thứ nhất sẽ cung cấp khí đốt vào cuối năm 2011.

Các tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Đường ống trên đất liền phía Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Việc xây dựng đường ống trên đất liền phía Nga đã bắt đầu ngày 9 tháng 12 năm 2005 thuộc thị trấn Babayevotỉnh Vologda, và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2010. Đường ống này do Gazprom thiết kế, xây dựng và vận hành.[1] Nó sẽ là một phần trong mạng lưới vận chuyển khí kết hợp của Nga nối với mạng lưới hiện hữu ở Gryazovets với trạm nén khí đặt tại Vyborg.[2] Chiều dài đường ống này là 917 km với đường kính 1.420 mm, và áp suất làm việc 100 atm (10 MPa) được bảo đảm bằng sáu trạm nén khí. Đường ống Gryazovets-Vyborg song song với nhánh Northern Lights pipeline cũng sẽ cung cấp khí cho vùng tây bắc của Nga (Saint Petersburgtỉnh Leningrad).[1] Theo công ty khí thiên nhiên Gasum, một nhánh đường ống ở Karelia sẽ nối với phần đường ống trên đất liền ở Phần Lan.[3]

Đường ống trên biển Baltic[sửa | sửa mã nguồn]

Đường ống Nord Stream trên biển sẽ được lắp đặt và vận hành bởi Nord Stream AG, một công ty liên doanh với Gazprom (51% cổ phần), BASFE.ON (20% mỗi công ty), và N.V. Nederlandse Gasunie (9%).[4] Đường ống chạy từ trạm nén khí Vyborg ở vịnh Portovaya Bay chạy dọc theo đáy của biển Baltic đến Greifswald ở Đức. Chiều dài đoạn dưới biển sẽ là 1.222 km, trong đó 1,5 km trên đất liền của Nga, 121,8 km thuộc lãnh hải của Nga, 1,4 km trong vùng đặc quyền kinh tế của Nga, 375,3 km thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Phần Lan, 506,4 km trong vùng kinh tế của Thụy Điển, 87,7 km thuộc lãnh hải của Đan Mạch, 49,4 km thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Đan Mạch, 31,2 km thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Đức, 49,9 km thuộc lãnh hải của Đức và 0,5 km trên đất liền của Đức.[5] Đoạn đường ống này sẽ có 2 nhánh song song nhau với công suất mỗi ống là 27,5 tỷ mét khối khí thiên nhiên/năm. Các đường ống có đường kính 1.220 mm, bề dài thành ống 38 mm và áp suất làm việc 220 bar (22 MPa).[4] Đường ống thứ nhất sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2010-2011 và đường ống thứ 2 sẽ hoàn tất trong năm 2011-2012. Dự kiến khí đốt sẽ bắt đầu được cung cấp vào cuối năm 2011.[6]

Đường ống phía tây Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: OPAL pipelineNEL pipeline

Dự án đường ống khu vực tây Âu bao gồm hai đường ống truyền tải ở Đức. Đường ống phía nam (OPAL pipeline) sẽ chạy từ Greifswald đến Olbernhau gần biên giới Đức -Czech. Nó sẽ nối Nord Stream với các đường ống truyền dẫn JAGAL (nối với Yamal-Europe pipeline), và STEGAL (nối với tuyến vận chuyển khí của Nga qua Czech và cộng hòa Slovakia). Đường ống phía tây (NEL pipeline) sẽ chạy từ Greifswald đến Achim, ở đây nó sẽ được kết nối với đường ống dẫn khí Rehden-Hamburg.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Nord Stream Gas Pipeline”. Gazprom. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2007. 
  2. ^ “Answers to questions asked by representatives of non-governmental organizations on the EIA procedure for the Nord Stream Project” (PDF). Nord Stream AG. 20 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ “Finland to get Shtokman gas via the Nord Stream”. Barents Observer. 11 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. 
  4. ^ a ă “Nord Stream. Facts & Figures”. Nord Stream AG. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2007. 
  5. ^ (2009). "Nord Stream Espoo Report. Chapter 4: Description of the Project" (PDF). Nord Stream AG. Truy cập ngày 2009-04-19.
  6. ^ “Russian-German Baltic gas link delayed to late 2011”. Reuters. 9 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2008. 
  7. ^ “Wingas plans Nord Stream double”. Upstream Online. 27 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]