Vyborg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vyborg (tiếng Việt)
Выборг (tiếng Nga)
Vyborg (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
Vyborg from castle.jpg
Vyborg nhìn từ tháp lâu đài.
Vyborg ở Leningrad Oblast
Vyborg
Tọa độ: 60°42′23″B 28°44′39″Đ / 60,70639°B 28,74417°Đ / 60.70639; 28.74417Tọa độ: 60°42′23″B 28°44′39″Đ / 60,70639°B 28,74417°Đ / 60.70639; 28.74417
Coat of Arms of Vyborg (Leningrad oblast).png
Flag of Vyborg.svg
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Leningrad Oblast
Trung tâm hành chính của Vyborgsky District
Địa vị đô thị
Head Vasily Osipov
Representative body City Council of Deputies
Đặc điểm địa phương
Diện tích 112,27 km² (43,3 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1293[1]
Mã bưu chính 188800–188811
Đầu số điện thoại +7 81378
Trang mạng chính thức http://www.city.vbg.ru/

Vyborg (tiếng Nga: Вы́борг; tiếng Phần Lan: Viipuri; tiếng Thụy Điển: Viborg; tiếng Đức: Wiborg; tiếng Estonia: Viiburi) là một thành phố Nga, nằm ở eo đất Karelia gần đầu vịnh Vyborg, 130 kilômét (81 mi) về phía tây bắc St. Petersburg và 38 kilômét (24 mi) phía nam biên giới Nga với phần Lan nơi kênh đào Saimaa đổ vào vịnh Phần Lan.. Thành phố này thuộc chủ thể Leningrad Oblast. Thành phố có dân số 79.224 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 202 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 80.013 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 79.224 (diều tra dân số năm 2002);[3] 80.924 (điều tra dân số năm 1989).[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 95. ISBN 5-7107-7399-9. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Leningrad