Oenopotinae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oenopotinae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Conoidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Neogastropoda
Họ (familia) Conidae
Phân họ (subfamilia) Oenopotinae
Bogdanov, 1987
Các chi
Xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa
Lorinae Thiele, 1925 sensu Thiele

Oenopotinae là một Phân họ of small to quite ốc biển cỡ lớn, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae.[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

The Oenopotinae are characterized by a thin, elongate-ovate to fusiform shell in the form of a tall spire with a size khoảng 4.7mm and 24.5 mm. They show a present, vestigial hoặc absent nắp ốc và a shallow hoặc inconspicuous sinus. This outer lip (labrum) is thin. The axial ribs are dominant in the sculpture of the shell. The toxoglossate radula has a weak basal ribbon and relatively short marginal teeth with solid base. The tooth cavity opens laterally between the shaft and the base.[2]

Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một list thuộc phân họ accepted names of species in the Mangeliinae: (the main reference for recent species is the World Register of Marine Species [3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bouchet P. & Rocroi J.-P. (Ed.) (2005). "Classification and nomenclator of gastropod families". Malacologia 47(1-2). ISBN 3-925919-72-4. 397 pp.
  2. ^ Chen-Kwoh Chang, Small Turrids of Taiwan, chapter 11, p. 107; tháng 6, 1 2001
  3. ^ WoRMS: Oenopotinae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vaught, K.C. (1989). A classification of the living Mollusca. American Malacologists: Melbourne, FL (USA). ISBN 0-915826-22-4. XII, 195 pp