Paca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pacas[1]
Cuniculus paca.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Phân bộ (subordo) Hystricomorpha
Phân thứ bộ (infraordo) Hystricognathi
Tiểu bộ (parvordo) Caviomorpha
Họ (familia) Cuniculidae
Miller & Gidley, 1918
Chi (genus) Cuniculus
Brisson, 1762
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa

Cuniculidae:

  • Agoutidae Gray, 1821
  • Coelogenyidae Gervais, 1849

Cuniculus:

  • Agouti Lacépède, 1799
  • Caelogenus Fleming, 1822
  • Caelogenys Agassiz, 1842
  • Coelogenus Cuvier, 1807
  • Coelogenys Illiger, 1811
  • Mamcoelogenysus Herrera, 1899
  • Osteopera Harlan, 1825
  • Paca Fischer, 1814
  • Stictomys Thomas, 1924

Chi Cuniculus chứa 2 loài paca sinh sống tại Nam Mỹ, do vậy hiện tại không có tên gọi bằng tiếng Việt. Nó là chi duy nhất trong họ Cuniculidae.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Charles A. Woods và C. William Kilpatrick (16 tháng 11 năm 2005). Trong Wilson D. E., Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. ISBN 0-801-88221-4. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]