Phòng thí nghiệm khoa học Sao Hỏa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mars Science Laboratory
Msl20110526 MSL Artist Concept PIA14164-full.jpg
Minh họa Mars Science Laboratory năm 2011
Cơ quan vận hành NASA
Nhà thầu chính Boeing
Lockheed Martin
Chức năng Xe tự hành (Rover)
Thời điểm đi vào quỹ đạo đổ bộ ngày 6 tháng 8, 2012
Ngày phóng 26 tháng 11, 2011 15:02:00.211 UTC
Tàu phóng Atlas V 541
Thời gian thực hiện chuyến bay 668 ngày Sao Hỏa (686 ngày Trái Đất)
Vị trí đổ bộ
COSPAR ID MARSCILAB
Trang mạng Mars Science Laboratory
Khối lượng 900 kg (2.000 lb)
Năng lượng Máy phát nhiệt điện đồng vị phóng xạ (Radioisotope Thermoelectric Generator-RTG)
Đổ bộ Sao Hỏa
Ngày 5 tháng 8, 2012 (PST)[1]
Tọa độ Núi lửa Gale, 4° 36′ 0″ S, 137° 12′ 0″ E (địa điểm dự định đổ bộ)
Tham khảo: [2]

Phòng thí nghiệm khoa học Sao Hỏa (Mars Science Laboratory-MSL) là dự án của NASA[3][4] nhằm đưa robot thám hiểm tự hành (rover) mang tên Curiosity lên Sao Hỏa. Curiosity được phóng lên vào ngày 26 tháng 11 năm 2011 và đã đổ bộ lên Sao Hỏa vào khoảng 5:31 UTC ngày 6 tháng 8 năm 2012. Nó thực hiện cuộc đổ bộ chính xác nhất từ trước tới nay lên Sao Hỏa. Curiosity sẽ đánh giá liệu Sao Hỏa đã từng, hoặc vẫn còn cho đến ngày nay, một môi trường có khả năng tạo điều kiện cho các vi sinh vật tồn tại. Nói cách khác, nhiệm vụ của robot sẽ là xác định khả năng ở được của hành tinh đỏ này. Nó cũng sẽ phân tích các mẫu hất tung lên từ đất và các bột thu được từ khoan vào đá.[5]

MSL có khối lượng gấp 5 lần và khối lượng các thiết bị khoa học mang theo gấp 10 lần so với hai robot tự hành Spirit hoặc Opportunity.[6] Rover MSL sẽ được phóng lên bởi tên lửa Atlas V 541 và theo kế hoạch sẽ hoạt động ít nhất 1 năm Sao Hỏa (668 ngày Sao Hỏa/686 ngày Trái Đất) và thám hiểm trên vùng rộng lớn hơn so với các rover trước đó.

Mars Science Laboratory nằm trong chương trình thám hiểm Sao Hỏa của NASA, một nỗ lực lâu dài sử dụng các robot nhằm thám hiểm hành tinh đỏ, và dự án này do Phòng thí nghiệm sức đẩy phản lực (Jet Propulsion Laboratory) của Đại học công nghệ California quản lý cho NASA. Tổng chi phí của dự án MSL khoảng 2,5 tỷ đô la Mỹ.[7]

Mục tiêu và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

MSL có bốn mục tiêu: Xác định sự sống có từng xuất hiện trên Hỏa Tinh, nghiên cứu khí hậu Sao Hỏa, nghiên cứu địa chất Sao Hỏa, và chuẩn bị cho các chuyến thám hiểm có con người trong tương lai. Để thực hiện bốn mục tiêu khoa học này, Mars Science Laboratory có tám nhiệm vụ khoa học cụ thể:[8][9]

  1. Xác định bản chất và tàng trữ của các hợp chất cacbon hữu cơ.
  2. Phát hiện tàng trữ các khối xây hóa học của sự sống mà chúng ta đã biết: cacbon, hiđrô, nitơ, oxy, phốt pholưu huỳnh.
  3. Xác định các đặc điểm có thể biểu hiện của quá trình trao đổi chất hay các dấu hiệu sinh học.
  4. Khảo sát các thành phần hóa học, đồng vị, và khoáng chất của đất trên bề mặt và gần bề mặt Sao Hỏa.
  5. Giải thích quá trình đã tạo ra và làm biến đổi đất và đá.
  6. Đánh giá quá trình tiến hóa khí quyển Sao Hỏa trong thời gian lớn (như 4 tỷ năm chẳng hạn).
  7. Xác định hiện trạng, phân bố, và vòng tuần hoàn của nướccacbon điôxít.
  8. Phân loại dải phổ của các bức xạ trên bề mặt: bao gồm tia vũ trụ, chùm proton từ Mặt Trời và các neutron thứ cấp.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mars Science Laboratory: Mission Timeline
  2. ^ “Geometry Drives Selection Date for 2011 Mars Launch”. News and Features. NASA/JPL-Caltech. 
  3. ^ “Name NASA's Next Mars Rover”. NASA/JPL. 27 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  4. ^ “NASA Selects Student's Entry as New Mars Rover Name”. NASA/JPL. 27 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ “Mars Science Laboratory: Mission”. NASA/JPL. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ Watson, Traci (14 tháng 4 năm 2008). “Troubles parallel ambitions in NASA Mars project”. USA Today. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ “MSL_Press_Kit”. NASA. 1 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ “Science Objectives of the MSL”. JPL. NASA.  Đã bỏ qua văn bản “http://marsprogram.jpl.nasa.gov/msl/mission/science/objectives/ ” (trợ giúp);
  9. ^ Mars Science Laboratory Mission Profile

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

M. K. Lockwood (2006). “Introduction: Mars Science Laboratory: The Next Generation of Mars Landers And The Following 13 articles (PDF). Journal of Spacecraft and Rockets 43 (2): 257–257. doi:10.2514/1.20678. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]