Phoenicurus fuliginosus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phoenicurus fuliginosus
Rhyacornis fuliginosus - Doi Inthanon.jpg
Plumbeous Water Redstart (Female) I IMG 6422.jpg
Chim trống (hình trên)vườn quốc gia Doi Inthanon, Thái Lan và chim mái (hình dưới) gần Kullu, Ấn Độ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Muscicapidae
Chi (genus) Phoenicurus
Danh pháp hai phần
Phoenicurus fuliginosus
Vigors, 1831
Danh pháp đồng nghĩa
Rhyacornis fuliginosus

Phoenicurus fuliginosus là một loài chim trong họ Muscicapidae.[2] Loài này phân bố ở Đông Nam Á, và Trung Quốc. Con trống có màu xanh nhạt, con mái có màu xám. Chúng sống gần các sông và suối chảy nhanh.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

con trống đang hót

Loài này có chiều dài 14 xentimét (5,5 in),[3] trọng lượng trung bình 22g đối với con trống và 18,8g đối với con mái.[4] Cont trống có màu xanh dương nhạt phần đuôi có màu gỉ đỏ.[5][6] Con mái có màu xám nhạt và đặc trưng bởi mông trắng.[3][6]

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có 2 phân loài được công nhận – Rhyacornis fuliginosa fuliginosaRhyacornis fuliginosa affinis. Phân loài Rhyacornis fuliginosa fuliginosa được Nicholas Aylward Vigors miêu tả năm 1831, phân loài còn lại được William Robert Ogilvie-Grant miêu tả năm 1906 và được tìm thấy ở Đài Loan.[7]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được tìm thấy ở Afghanistan, Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Pakistan, Đài Loan, Thái Lan, và Việt Nam.[8][9] Môi trường sống của chúng là các suối,[8] nullah[6] và sông[10] với các tảng đá ven bờ,[11] cũng như thảm cỏ gần bờ sông.[8] Các suối có nhiều côn trùng như mayflies cũng có mặt chúng.[12]

Chúng đặc biệt được tìm thấp ở những nơi có độ cao lớn, như Himalaya ở độ cao 2.000 mét (6.600 ft)[13] đến 4.100 mét (13.500 ft).[8] Tuy nhiên, chúng có khuynh hướng sống ở độ cao thấp hơn trong mùa đông.[8]

Loài này được xếp vào nhóm ít quan tâm theo sách đỏ IUCN, vì quần thể vẫn ổn định trong vòng 10 năm qua. Kích thước dải phân bố của chúng hơn 5.100.000 kilômét vuông (2.000.000 sq mi).[14]

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này bảo vệ lãnh thổ của chúng rất dữ[15] và sẽ đối đầu cực mạnh đối với bất kỳ loài nào xâm phạm lãnh thổ của chúng.[5] Để bắt ruồi ở sông, nó bay thẳng đứng co đến khi ở độ cao ít nhất 20 foot (6,1 m) trên mặt nước, trước khi thả xuống theo đường xoắn ốc tại cùng vị trí.[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Rhyacornis fuliginosa. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ a ă Bezruchka, Stephen; Lyons, Alonzo (2011). Trekking Nepal: A Traveler's Guide. The Mountaineers Books. tr. 291. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  4. ^ Dunning, John B., Jr. (5 tháng 12 năm 2007). CRC Handbook of Avian Body Masses, Second Edition. CRC Press. tr. 397. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ a ă Lawrence, Walter Roper (1895). The Valley of Kashmir. Asian Educational Services. tr. 150. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ a ă â Herklots, Geoffrey Alton Craig (1936). The Hong Kong Naturalist, Volumes 7–8. Newspaper Enterprise Limited. tr. 150. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ “Plumbeous Water-redstart (Rhyacornis fuliginosa)”. Handbook of the Birds of the World. Internet Bird Collection. 2003. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012. 
  8. ^ a ă â b c Sibley, Charles Gald (1990). Distribution and Taxonomy of Birds of the World. Yale University Press. tr. 538. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ MacKinnon, John Ramsay (8 tháng 6 năm 2000). A Field Guide to the Birds of China. Oxford University Press. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  10. ^ a ă Ward, Francis Kingdon (1990). Himalayan Enchantment: An Anthology. Serindia Publications, Inc. tr. 173. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  11. ^ Dudgeon, David; Corlett, Richard (1 tháng 7 năm 1994). Hills and Streams: An Ecology of Hong Kong. Hong Kong University Press. tr. 140. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  12. ^ Manel, Stéphanie; Dias, Jean-Marie; Ormerod, Steve J. (17 tháng 8 năm 1999). “Comparing discriminant analysis, neural networks and logistic regression for predicting species distributions: a case study with a Himalayan river bird”. Ecological Modelling 120 (2–3): 337–347. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.  (registration required)
  13. ^ Negi, Sharad Singh (1 tháng 1 năm 1992). Himalayan Wildlife, Habitat and Conservation. Indus Publishing. tr. 108. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013. 
  14. ^ “Plumbeous Water-redstart (Rhyacornis fuliginosa)”. BirdLife International. 2013. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012. 
  15. ^ Brazil, Mark (14 tháng 1 năm 2009). Birds of East Asia. A&C Black. tr. 422. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.