Pinus palustris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pinus palustris
Pinus palustris UGA1.jpg
Longleaf Pine Pinus palustris forest
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Pinophyta
Lớp (class) Pinopsida
Bộ (ordo) Pinales
Họ (familia) Pinaceae
Chi (genus) Pinus
Phân chi (subgenus) Pinus
Loài (species) P. palustris
Danh pháp hai phần
Pinus palustris
Mill.

Pinus palustris, tên thông dụng thường được gọi là thông lá dài, là một loài thông bản địa đông nam Hoa Kỳ, được tìm thấy dọc theo các đồng bằng ven biển từ miền đông Texas với Virginia về phía đông nam kéo dài đến miền bắc và miền trung Florida.[2] Loài này đạt tới chiều cao 30–35 m (98–115 ft) và đường kính từ 0,7 m (28 in). Trong quá khứ, đã có báo cáo cây dài lên đến 47 m (154 ft) với đường kính 1,2 m (47 in).

Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, và có vảy. Các lá có màu xanh đen, hình kim, và mọc từng cụm 3 lá. Lá thường là xoắn và khá dài 20–45 cm. Đây là một trong hai loài thông đông nam Hoa Kỳ với lá kim dài.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Conifer Specialist Group (1998). Pinus palustris. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11 May 2006. Listed as Vulnerable (VU A1cde v2.3)
  2. ^ “Longleaf Pine Range Map”. A Wilderness of Longleaf Pine. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2009.