Pixie Lott

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pixie Lott
Pixie Lott.jpg
Pixie Lott Pixie Lott biểu diễn ở Blackpool Illuminations tại Blackpool, Lancashire ngày 4 tháng 9 năm 2009
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Victoria Louise Lott[1]
Nghệ danh Height =5'7 1/2"(1.71m)
Sinh 12 tháng 1, 1991 (23 tuổi)
Bromley, London, England
Nghề nghiệp Singer–songwriter, actress, dancer
Thể loại pop, soul, R&B,Wonky Pop, electropop
Nhạc cụ Vocals, piano
Năm 2007-nay
Hãng đĩa Mercury, Interscope
Hợp tác The Saturdays, VV Brown, Tinchy Stryder, N-Dubz, Frankmusik, Kid British, Chipmunk, MPHO, Ironik, Bashy, McLean
Website www.pixielott.com/

Victoria Louise Lott[1] (sinh ngày 12 tháng 1 năm 1991) hay còn được biết đến với nghệ danh Pixie Lott, là một ca sĩ-nhạc sĩ, diễn viên, vũ công người Anh. Đĩa đơn đầu tiên của cô Mama Do (Uh Oh Uh Oh phát hành vào ngày 6 tháng 7 năm 2008 đã đạt được vị trí thứ nhất tại bảng xếp hạng UK Singles Chart. Tiếp theo đó, đĩa đơn Boys and Girls của cô phát hành vào ngày 5 tháng 9 năm 2009 tiếp tục đạt vị trí thứ nhất tại UK Singles Chart. Album đầu tiên của cô Turn It Up cũng đã được vị trí thứ 6 tại UK Albums Chart. Đĩa đơn thứ ba của cô, Cry Me Out chỉ đạt được vị trí thứ 12.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Thời bé, Pixie Lott sống cùng cha là một người môi giới chứng khoán và mẹ là một nội trợ ở Essex. Mẹ cô cho cô nickname Pixiecô là một em bé nhỏ, rất dễ thương như 1 nàng tiên.

1991–2009: Tuổi thơ và sự khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi bắt đầu sự nghiệp ca hát trong ngôi trường nhà thờ, Lott tham gia trong trường Italia Conti Associates Saturday khi cô 5 tuổi và gia đình cô chuyển tới Essex và cô học ở Italia Conti Academy of Theatre Arts', nơi cô có học bổng. Trong khi là học sinh, cô đã xuất hiện trên West End production của Chitty Chitty Bang Bang tại London Palladium, và trên BBC One's Celebrate the Sound of Music như Louisa von Trapp. Khi 14 tuổi, cô tham gia đội hát bè trong Roger Waters's opera Ça Ira. Cô đã thi nhảy cho UK TV show Britannia High nhưng không được vào final cast.Năm 2009,cô được đề cử giải "Best new act" của giải EMA 2009

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Lĩnh vực Kết quả
2009 MTV Europe Music Awards 2009 Best UK & Ireland Act Đoạt giải
Best New Act Đề cử
Best Push Artist Đoạt giải
Cosmopolitan Ultimate Women 2009 Ultimate Newcomer Đoạt giải
Q Awards 2009 Breakthrough Artist Đề cử

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

Studio albums[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất tại các bảng xếp hạng Công nhận Tiêu thụ
UK IRE NL BEL AUT SWI DEN FRA EU NZ
2009 Turn It Up
  • Debut studio album
  • Released: 14 September 2009
  • Label: Mercury
6 18 92 70 73 49 16 61 24 30
  • UK Certification: Gold[2]
  • UK Sales: 261,000+

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí cao nhất tại bảng xếp hạng Album
UK
[3]
IRE
[3]
EU
[4]
AUS
[3]
BEL (FLA) BEL (WAL) BRA
[5]
NL
[6]
NZ
[3]
DEN
[3]
FRA
SWI SWE GER SPA AUT
2009 "Mama Do (Uh Oh, Uh Oh)"[7] 1 13 5 55 22 30 61 15 19 8 10 12 22 37 12 47 Turn It Up
"Boys and Girls"[8] 1 4 10 67 3 18 30
"Cry Me Out" 12 31 40 81

Other charted songs[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Chart positions Album
UK
[3]
UK
R&B
IRE
[9]
2009 "Use Somebody" 52 Turn It Up
"I Got Soul" 10 5 19 Charity Single

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]