Puerto Padre
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Puerto Padre | |
| Biệt danh: Thành phố của những nhà máy | |
| Vị trí của Puerto Padre ở Cuba | |
| Tọa độ: 21°11′42″B 76°36′6″T / 21,195°B 76,60167°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Las Tunas |
| Thành lập | 1851[1] |
| Diện tích [2] | |
| - Tổng cộng | 1.178 km² (454,8 mi²) |
| Độ cao | 25 m (82 ft) |
| Dân số (2004)[3] | |
| - Tổng cộng | 93.705 |
| - Mật độ | 79,5/km² (205,9/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| Mã điện thoại | +53-31 |
Puerto Padre là một đô thị và thành phố ở tỉnh Las Tunas của Cuba. Thành phố này nằm ở vùng duyên hải phía bắc tỉnh, ở cửa sông (Estero El Espanolito) đổ vào vịnh Puerto Padre.
Thành phố này có lịch sử từ thế kỷ 16. Đây là một trung tâm công nghiệp mía đường cũng như du lịch.
Đô thị này được chia thành các phường (barrio) Chaparra, Delicias, Estrada Palma, La Lima, La Yaya, Los Alfonsos, Maniabón, Norte, San Manuel, Santa María, Sur, Vedado và Yarey.[1]
Thông tin nhân khẩu[sửa]
Năm 2004, đô thị Puerto Padre có dân số 93.705 người.[3] Diện tích là 1.178 km² (454,8 mi²) ,[2] với mật độ dân số là 79,5người/km² (205,9người/sq mi).
Xem thêm[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ a b Guije.com. “Puerto Padre”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
- ^ a b Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007.
- ^ a b Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)