Quý Dậu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quý Dậu (chữ Hán: 癸酉) là kết hợp thứ mười trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy âm) và địa chi Dậu (gà). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Tuất và sau Nhâm Thân.
[sửa] Các năm Quý Dậu
Giữa năm 1700 và 2200, những năm sau đây là năm Quý Dậu (lưu ý ngày được đưa ra được tính theo lịch Việt Nam, chưa được sử dụng trước năm 1967):
- 1753
- 1813
- 1873
- 1933 (26 tháng 1, 1933 – 14 tháng 2, 1934)
- 1993 (23 tháng 1, 1993 – 10 tháng 2, 1994)
- 2053 (18 tháng 2, 2053 – 8 tháng 2, 2054)
- 2113
- 2173
[sửa] Sự kiện năm Quý Dậu
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Những nguời sinh năm này thường có phúc lộc lớn. Trong 12 trực, Quý Dậu thuộc trực Thành.