Quạ Hawaii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quạ Hawaii
Corvus hawaiiensis FWS.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Corvidae
Chi (genus) Corvus
Loài (species) C. hawaiiensis
Danh pháp hai phần
Corvus hawaiiensis
Peale, 1848
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố

Quạ Hawaii hay ʻAlalā (danh pháp hai phần: Corvus hawaiiensis) là một loài chim thuộc họ Quạ. Quạ Hawaii gần như bị tuyệt chủng; chỉ còn vài chục con sống trong tình trạng nuôi giữ. Quạ Hawaii có kích cỡ bằng quạ Carrion, dài 48–50 xentimét (19–20 in) nhưng cánh tròn hơn và mỏ dày hơn. Nó có bộ lông màu hơi nâu, mềm và lông họng lởm chởm và dài; chân và mỏ màu đen. Một số dân tộc bản địa Hawaii xem quạ Hawaii là một ʻaumakua (thần hộ mạng trong nhà).[2] Crow Hawaii nay đã tuyệt chủng trong tự nhiên. Trước đây, loài chỉ được tìm thấy trong các bộ phận phía tây và phía đông nam của đảo Hawai ʻi[3].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2008) Corvus hawaiiensis Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập 31 January 2010.
  2. ^ Banko, Paul C.; Donna L. Ball; Winston E. Banko (2002). “Hawaiian Crow (Corvus hawaiiensis)”. Trong A. Poole. The Birds of North America Online. Cornell Lab of Ornithology. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2009. 
  3. ^ ʻAlalā or Hawaiian Crow” (PDF). Hawaii’s Comprehensive Wildlife Conservation Strategy. State of Hawaiʻi. 1 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]