Quận Benson, Bắc Dakota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Benson, North Dakota
Bản đồ
Map of North Dakota highlighting Benson County
Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang North Dakota
Vị trí của tiểu bang North Dakota trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1883
Quận lỵ Minnewaukan
TP lớn nhất Fort Totten
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.439 mi² (3.727 km²)
1.381 mi² (3.577 km²)
59 mi² (153 km²), 4.08%
Dân sốƯớc tính
 - (2009)
 - Mật độ

6.910
5/mi² (2/km²)

Quận Benson là một quận nằm ở tiểu bang North Dakota. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 6.964 người. Quận lỵ đóng ở Minnewaukan.6 Quận được đặt tên theo B.W. Benson, một thành viên cơ quan lập pháp Lãnh thổ Dakota.

Sullys Hill National Game Preserve và phần lớn Spirit Lake Indian Reservation nằm ở quận này.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1.439 dặm Anh vuông (3.728 km²). 1.381 dặm Anh vuông (3.576 km²) là diện tích đất và 152 km² (59 sq mi hay 4,08%) of it là diện tích mặt nước.

Các thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Biểu đồ gió Towner County Ramsey County Biểu đồ gió
Pierce County B Nelson County
T    Quận Benson, North Dakota    Đ
N
Wells County Eddy County
Enclave: {{{enclave}}}

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu bảo tồn quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1890 2.460
1900 8.320 238.2%
1910 12.681 52.4%
1920 13.095 3.3%
1930 13.327 1.8%
1940 12.629 -5.2%
1950 10.675 -15.5%
1960 9.435 -11.6%
1970 8.245 -12.6%
1980 7.944 -3.7%
1990 7.198 -9.4%
2000 6.964 -3.3%
Est. 2009 6.910 -0.8%

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 6.964 người, 2.328 hộ, và 1,701 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 5 người trên mỗi dặm Anh vuông (2/km²). Đã có 2.932 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 2 trên mỗi dặm Anh vuông (1/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm phần lớn là người da trắng (50.85%) và người thổ dân châu Mỹ (48.05%). Ngoài ra, 0.10% là người da đen/người Mỹ gốc Phi, 0.01% are người gốc châu Á, 0.01% are người các đảo Thái Bình Dương, 0.16% are từ các chủng tộc khác, và 0.82% are từ hai hay nhiều chủng tộc. 0.79% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 25.2% were of người Na Uy và 14.8% người Đức theo kết quả điều tra dân số năm 2000.

Có 2.328 hộ trong đó có 38.00% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 48.50% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 16.60% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 26.90% là không gia đình. 24.50% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 12.50% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2.97 còn quy mô trung bình của gia đình là 3.48.

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 36.10% dưới độ tuổi 18, 7.80% từ 18 đến 24, 23.30% từ 25 đến 44, 19.40% từ 45 đến 64, và 13.50% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 31 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 102.10 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 102.00 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 26.688 USD, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $31.558. Nam giới có thu nhập bình quân $23.056 so với mức thu nhập $17.862 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $11.509. Khoảng 24.40% gia đình và 29.10% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 38.90% những người có độ tuổi 18 và 16.70% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Dân số theo thập kỷ[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Census-designated place[sửa | sửa mã nguồn]

Các cộng đồng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 48°04′B 99°22′T / 48,07°B 99,36°T / 48.07; -99.36