Quận Cavalier, Bắc Dakota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Cavalier, North Dakota
Bản đồ
Map of North Dakota highlighting Cavalier County
Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang North Dakota
Vị trí của tiểu bang North Dakota trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1879
Quận lỵ Langdon
TP lớn nhất Langdon
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.510 mi² (3.911 km²)
1.488 mi² (3.854 km²)
22 mi² (57 km²), 1,44%
Dân sốƯớc tính
 - (2009)
 - Mật độ

3.699
3/mi² (1/km²)

Quận Cavalier là một quận nằm ở tiểu bang North Dakota. Theo điều tra dân số năm 2000, quận có dân số 4.831 người. Quận lỵ đóng ở Langdon.6

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1,510 dặm Anh vuông (3.911 km²), trong đó, 1,488 dặm Anh vuông (3.855 km²) là diện tích đất và 22 dặm Anh vuông (56 km²) trong tổng diện tích (1,44%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alma
  • Banner
  • Billings
  • Bruce
  • Byron
  • Cypress
  • Dresden
  • Easby
  • East Alma
  • Elgin
  • Fremont
  • Glenila
  • Gordon
  • Grey
  • Harvey
  • Hay
  • Henderson
  • Hope
  • Huron
  • Langdon
  • Linden
  • Loam
  • Manilla
  • Minto
  • Montrose
  • Moscow
  • Mount Carmel
  • Nekoma
  • North Loma
  • North Olga
  • Osford
  • Osnabrock
  • Perry
  • Seivert
  • South Dresden
  • South Olga
  • Storlie
  • Trier
  • Union
  • Waterloo
  • West Hope

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ gió Louise, Manitoba, Canada; Pembina, Manitoba, Canada; và Stanley, Manitoba, Canada Biểu đồ gió
Quận Towner B Quận Pembina
T    Quận Cavalier, North Dakota    Đ
N
Quận Ramsey Quận Walsh
Enclave: {{{enclave}}}

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1890 6.471
1900 12.580 94.4%
1910 15.659 24.5%
1920 15.555 -0.7%
1930 14.554 -6.4%
1940 13.923 -4.3%
1950 11.840 -15.0%
1960 10.064 -15.0%
1970 8.213 -18.4%
1980 7.636 -7.0%
1990 6.064 -20.6%
2000 4.831 -20.3%
Est. 2009 3.699 -23.4%

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 4,831 người, 2,017 hộ, và 1,361 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 3 người trên mỗi dặm Anh vuông (1/km²). Đã có 2,725 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 2 trên mỗi dặm Anh vuông (1/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 98,10% người da trắng, 0,14% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,52% người thổ dân châu Mỹ, 0,10% người gốc châu Á, 0,10% từ các chủng tộc khác, và 1,03% từ hai hay nhiều chủng tộc. 0,64% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 44,5% là gốc Đức, 23,1% người Na Uy và 6,4% người Pháp theo kết quả điều tra dân số năm 2000.

Có 2,017 hộ trong đó có 27,50% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 60,80% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 3,80% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 32,50% là không gia đình. 30,80% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 17,00% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,34 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,93,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 24,60% dưới độ tuổi 18, 3,70% từ 18 đến 24, 21,30% từ 25 đến 44, 27,50% từ 45 đến 64, và 22,90% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 45 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 98,90 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 97,60 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 31.868 USD, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là 39.601 USD, Nam giới có thu nhập bình quân 28.886 USD so với mức thu nhập 19.647 USD đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là 15.817 USD, Khoảng 7,80% gia đình và 11,50% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 16,60% những người có độ tuổi 18 và 11,90% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Các đơn vị dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Các cộng đồng không hợp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 48°46′B 98°28′T / 48,77°B 98,46°T / 48.77; -98.46